Văn khấn: tìm bài theo nghi lễ
Chọn bản khấn theo giỗ chạp, nghi lễ gia đình hoặc dâng sao. Có thể tìm có dấu hoặc không dấu.
Đang hiển thị 42 bài văn khấn.
Tang lễ và giỗ chạp
Phân biệt bài trước lễ, chính lễ và từng phần việc trong tang lễ hoặc ngày giỗ.

Văn khấn Gia tiên ngày Cát Kỵ: bản khấn giỗ thường và cách điền
Lời thưa với Gia tiên trong giỗ thường; phân biệt với bản khấn Thần linh của cùng dịp.Văn khấn Lễ Thành Phục trong tang lễ (mặc đồ tang)
Bài về Thành Phục, mặc đồ tang; không chọn chỉ vì tên gần giống Thành Phần.Văn khấn thần linh trước giỗ đầu: lời cáo lễ tham khảo
Phần thưa Thần linh trước giỗ đầu; đối chiếu với bản khấn chính lễ Tiểu Tường.Văn khấn cúng cơm sớm tối cho người mới mất: lễ Triêu tịch
Lời khấn Triệu Tịch Điện Văn; đọc phạm vi của bài trước khi dùng trong việc dâng cơm sớm, tối.
Văn khấn lễ Tế Ngu: chọn lần lễ và điền lời đọc
Bản khấn có chỗ điền một lần lễ; đối chiếu Sơ Ngu, Tái Ngu, Tam Ngu và mốc sau an táng trước khi dùng.
Văn khấn Chầu Tổ: lời cáo gia tiên và câu kể việc tang
Lời kính cáo với gia tiên; sửa câu kể theo việc tang đang diễn ra và xác nhận nơi thưa, không mặc định mọi việc đã xong.
Văn khấn trước khi đào huyệt: lời cáo Long Thần, Thổ Địa
Lời cáo trước việc chuẩn bị huyệt; ghi đúng vị trí phần đất, người đọc và đối chiếu nội quy nơi tổ chức.
Văn khấn Thần linh trước lễ Đại Tường (giỗ hết)
Bản khấn Thần linh trước lễ Đại Tường; không ghép nhầm với lời khấn trong chính lễ.Văn khấn Lễ Thành Phần sau khi đắp xong mộ
Phần lời sau khi đắp xong mộ. Phân biệt Thành Phần với Thành Phục, là hai tên lễ khác nhau.
Văn khấn Chúc Thực: hai bản dâng cơm trong tang lễ
Hai bản dâng cơm trong tang lễ; kiểm người được khấn, cách xưng và lời kể món đã bày.
Văn khấn Lễ Thiết Linh: hai bản khấn và cách điền
Bản khấn Thiết Linh khi lập bàn thờ tang; đọc chỗ điền tên, ngày và lời kể hoàn cảnh.
Văn khấn Lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ
Bài về rước linh vị và yết cáo Tiên Tổ; phân biệt với những phần hành lễ tại mộ.
Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần trong Lễ Cải Cát (sửa mộ, dời mộ)
Lời khấn gắn với việc sửa hoặc dời mộ. Đọc đúng hoàn cảnh được nêu trong bài.
Văn khấn Lễ Đàm Tế (Lễ hết tang Trừ phục)
Bài khấn Đàm Tế, trừ phục; đối chiếu cách gọi và nếp tổ chức của gia đình.
Văn khấn Lễ Tiểu Tường và Lễ Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ Hết)
Bài có cả Tiểu Tường và Đại Tường; chọn đúng phần cho giỗ đầu hoặc giỗ hết.
Văn khấn Lễ Hồi Linh trong tang lễ (Rước ảnh, linh vị từ mộ về nhà)
Bài về Hồi Linh, rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về nhà; không phải Thiết Linh.
Văn khấn 49 ngày, 100 ngày cho người đã mất
Tìm phần lời cho lễ 49 ngày hoặc 100 ngày; không dùng hai tên dịp thay cho nhau.
Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh ngày Cát Kỵ
Phần khấn Thổ Thần, Táo Quân và Long Mạch trong giỗ thường, khác với phần thưa Gia tiên.
Văn khấn chính Lễ Đại Tường (Giỗ Hết)
Bản khấn trong chính lễ Đại Tường; chọn khi cần phần lời cho giỗ hết.
Văn khấn chính Lễ Tiểu Tường (Giỗ Đầu)
Bản khấn trong chính lễ Tiểu Tường, thường được gọi là giỗ đầu.Gia tiên và nghi lễ gia đình
Chọn theo việc gia đình đang làm và đối tượng được khấn: Gia tiên hoặc Thần linh.
Văn khấn gia tiên khi nhập trạch: lời khấn về nhà mới
Lời khấn Gia tiên trong lễ nhập trạch; chọn đúng phần thay vì lấy bài tân gia dùng chung.Văn khấn thần linh khi nhập trạch: lời cáo về nhà mới
Lời khấn Thần linh trong lễ nhập trạch; phân biệt với phần khấn Gia tiên về nhà mới.
Văn khấn bồi hoàn địa mạch: toàn văn và cách ghi việc đã làm
Bản khấn bồi hoàn địa mạch có chỗ ghi việc đào sửa; lời khấn không thay việc kiểm tra công trình.
Văn khấn khai trương cửa hàng, công ty: toàn văn và chỗ điền
Bản khấn khai trương với phần điền người, ngày, địa chỉ và tên cơ sở; không phải dự báo việc làm ăn.
Văn khấn Táo Quân, Thổ Thần trong lễ tân gia
Phần khấn Táo Quân, Thổ Thần trong lễ tân gia; khác với lời thưa Gia tiên cùng dịp.
Văn khấn Tổ tiên lễ Thượng thọ: lời đọc và cách xưng hô
Lời kính cáo gia tiên khi mừng thọ người thân; điền đúng người đọc, vai xưng và tên người được mừng.
Văn khấn động thổ, cất nóc, sửa nhà và chuyển chỗ ở
Bốn bản đọc riêng theo việc động thổ, làm mái, sửa hạng mục hoặc chuyển đến ở; không đọc gộp các công việc.
Văn khấn cưới gả: kính cáo Gia thần, Gia tiên ở từng nhà
Lời cáo cưới gả tại từng nhà; đổi đúng người đọc, vai xưng, nơi làm lễ và câu kể lễ hỏi hoặc ngày cưới.
Văn khấn Gia tiên lễ tân gia: toàn văn và chỗ điền
Phần khấn Gia tiên khi mừng nhà mới; phân biệt tân gia với nhập trạch.
Văn khấn Gia tiên ngày mồng Một và ngày Rằm hàng tháng
Phần khấn Gia tiên ngày mồng Một và ngày Rằm; khác với lời khấn riêng cho một ngày giỗ.Dâng sao giải hạn
Chọn đúng tên sao và bản lời khấn; không coi lời cầu an là bảo đảm kết quả.

Văn khấn Kế Đô: bản khấn, tên sao và khác biệt màu bài vị
Bản khấn Kế Đô, có đối chiếu tên sao và bài vị; đừng ghép lời xưng của sao khác.Văn khấn Thái Bạch: bản điền thông tin và đối chiếu lời xưng thỉnh
Một bản khấn Thái Bạch có chỗ điền thông tin và đối chiếu lời xưng thỉnh.Văn khấn nghinh sao Thái Âm: bản đọc và thông tin cần điền
Bản khấn nghinh sao Thái Âm; kiểm tên người, ngày, nơi và cách xưng trong bản được chọn.
Văn khấn sao Thái Bạch: bản tham khảo và cách dùng
Một bản tham khảo khác về khấn sao Thái Bạch; không coi lời cầu là bảo đảm tài chính.
Văn khấn La Hầu: bản đọc và đối chiếu màu bài vị
Bản cầu an La Hầu có chỗ điền người; đối chiếu khác biệt màu bài vị theo nguồn, không dự báo vận hạn.
Văn khấn Thủy Diệu: lời thưa Thủy Đức Tinh Quân
Bản đọc Thủy Diệu, tôn danh Thủy Đức và đối chiếu ngày, giấy, đèn, hướng trong một nguồn thực hành.
Văn khấn dâng sao Thái Bạch: bản đọc và đối chiếu lời xưng thỉnh
Bản dâng sao Thái Bạch có phần đối chiếu lời xưng thỉnh; xem nội dung trước khi chọn giữa các bản cùng tên sao.
Văn khấn cúng sao Mộc Đức: bản điền tên và cách đọc hộ
Bản khấn Mộc Đức có phân biệt người đọc với người được cầu an, kể cả khi đọc hộ.
Văn khấn cúng sao Thái Âm (Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu)
Bài khấn sao Thái Âm với danh xưng Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu; đối chiếu với bản nghinh sao cùng chủ đề.
Văn khấn cúng sao Thái Dương
Bài khấn sao Thái Dương. Đọc phạm vi và lời xưng của bản này, không ghép các sao thành một bài.
Văn khấn giải hạn sao Vân Hán
Bản khấn sao Vân Hán; đối chiếu đúng tên trước khi lấy lời từ một bài dâng sao khác.
Văn khấn giải hạn sao Thổ Tú
Bản khấn sao Thổ Tú trong nhóm dâng sao; lời cầu an không phải cam kết thay đổi vận hạn.Trước khi dùng một bản khấn
Kiểm tra đúng dịp, người đọc, đối tượng được khấn và những thông tin cần điền. Nếu có nhiều bản cùng tên, đọc phần mở đầu trước khi chọn; không ghép tất cả thành một bài.
Lời khấn là phần tham khảo văn hóa; nếp nhà và hướng dẫn tại nơi hành lễ có thể khác. Không cần mua thêm lễ hoặc hứa một khoản chi chỉ vì chưa thuộc câu chữ.






