Cung Càn là gì? Phân biệt Càn–Cấn, cách tính và bảng hướng
Càn là quẻ ☰ gồm ba hào dương; trong phép tra cung phi Bát Trạch, Càn mang số 6, hành Kim và thuộc Tây tứ mệnh. Càn khác Cấn ☶ (số 8, hành Thổ), dù URL không dấu của hai tên đều có thể đọc thành “can”. Một người cung Càn không nhất thiết có nạp âm Kim, và ký hiệu quẻ không dùng để kết luận họ có tính cách lãnh đạo.
Bốn hướng được xếp vào nhóm thuận cho Càn là Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc; tên nhãn từng hướng khác nhau. Trước khi dùng bảng, kiểm năm sinh âm và vai nam/nữ trong phép tính, rồi phân biệt hướng nhà, cửa, chỗ ngồi với phương Tây Bắc của quẻ trên đồ hình Hậu Thiên.
Càn và Cấn khác nhau ở tên, hình quẻ và cung phi thế nào?
| Điểm đối chiếu | Càn | Cấn |
|---|---|---|
| Hình quẻ | ☰: ba hào dương, ba nét liền. | ☶: một hào dương trên hai hào âm, nhìn từ dưới lên. |
| Biểu tượng | Trời. | Núi. |
| Số / hành cung phi | 6 / Kim. | 8 / Thổ. |
| Phương Hậu Thiên | Tây Bắc. | Đông Bắc. |
| Phục Vị khi tra Bát Trạch | Tây Bắc. | Đông Bắc. |
Hai cung cùng nhóm Tây tứ mệnh nên đều có bốn hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc trong nhóm thuận. Tuy nhiên, Càn gọi Tây là Sinh Khí còn Cấn gọi Tây là Diên Niên. Không lấy bảng Cấn rồi đổi tiêu đề thành Càn.
Quy ước hình quẻ có thể đối chiếu với mục ghi hình tám quẻ trong Bốc Phệ Toàn Thư trên Chinese Text Project; phần bình giải Hậu Thiên trong Ngự Toản Chu Dịch Chiết Trung đặt Càn Kim ở Tây Bắc, Cấn Thổ ở Đông Bắc. Đây là căn cứ về hệ ký hiệu truyền thống, không phải chứng cứ cho tác động lên sức khỏe hoặc thu nhập.
Nếu đang tìm cung Cấn, đọc bài Cấn có dấu trong tiêu đề. Giữ nguyên các URL hiện có và chọn theo tên có dấu.

Năm nào ra Càn, và vì sao ngày trước Tết có thể đổi kết quả?
Theo quy ước dùng trong bài, đổi ngày sinh sang năm âm UTC+7 rồi cộng toàn bộ chữ số của năm âm đến một chữ số R. Vai nam lấy 11 − R; vai nữ lấy 4 + R, sau đó rút gọn. Số 5 quy về Khôn 2 với nam, Cấn 8 với nữ; kết quả 6 là Càn.
Bài dùng mốc Tết âm, không dùng tiết Lập Xuân. Những cách tra chọn mốc khác cần ghi rõ trước khi so kết quả. Việc chỉ cộng hai số cuối đòi hỏi công thức đổi theo thế kỷ; cách cộng toàn năm trên đây giúp tránh trộn hai công thức. Vai nam/nữ là đầu vào của quy ước, không phải đánh giá năng lực hoặc vai trò xã hội.
- Ví dụ năm âm 1985, vai nam
- 1 + 9 + 8 + 5 = 23 → R = 5; 11 − 5 = 6 → Càn. Nạp âm Ất Sửu là Hải Trung Kim.
- Ví dụ năm âm 1994, vai nam
- 1 + 9 + 9 + 4 = 23 → R = 5; 11 − 5 = 6 → Càn. Nạp âm Giáp Tuất là Sơn Đầu Hỏa: vẫn Càn Kim ở lớp cung phi.
- Ví dụ năm âm 1991, vai nữ
- 1 + 9 + 9 + 1 = 20 → R = 2; 4 + 2 = 6 → Càn. Nạp âm Tân Mùi là Lộ Bàng Thổ.
- Ví dụ năm âm 2000, vai nữ
- 2 + 0 + 0 + 0 = 2 → R = 2; 4 + 2 = 6 → Càn. Nạp âm Canh Thìn là Bạch Lạp Kim.
| Hai ngày sinh dương giả định, vai nữ | Năm âm và số cung phi |
|---|---|
| 14/2/1991 | 30/12/1990 âm; Canh Ngọ. Tổng 19 → R = 1; 4 + 1 = 5, đổi thành 8 → Cấn. |
| 15/2/1991 | 1/1/1991 âm; Tân Mùi. Tổng 20 → R = 2; 4 + 2 = 6 → Càn. |
Hai trường hợp giả định có cùng năm dương và cùng nạp âm Thổ, nhưng cung phi đổi do đã sang năm âm. Có thể đổi ngày âm dương trước khi cộng chữ số. Các ví dụ là phép tra có thể kiểm, không phải hồ sơ cá nhân đã được luận.
Càn hợp bốn hướng nào, bảng gọi phần còn lại là gì?
Bảng Bát Trạch dưới đây gán Sinh Khí cho Tây, Thiên Y cho Đông Bắc, Diên Niên cho Tây Nam và Phục Vị cho Tây Bắc của người cung Càn. Bốn tên ở phần còn lại là nhãn truyền thống; “Tuyệt Mệnh” hay “Ngũ Quỷ” không dự báo tử vong, bệnh tật hoặc tai nạn.
| Hướng đang đối chiếu | Tên nhãn cho Càn |
|---|---|
| Tây | Sinh Khí — nhóm thuận. |
| Đông Bắc | Thiên Y — nhóm thuận. |
| Tây Nam | Diên Niên — nhóm thuận. |
| Tây Bắc | Phục Vị — nhóm thuận. |
| Nam | Tuyệt Mệnh — ngoài nhóm thuận. |
| Đông | Ngũ Quỷ — ngoài nhóm thuận. |
| Bắc | Lục Sát — ngoài nhóm thuận. |
| Đông Nam | Họa Hại — ngoài nhóm thuận. |
Phương Tây Bắc của quẻ Càn trên Hậu Thiên không có nghĩa mọi đồ của người cung Càn phải đặt ở góc Tây Bắc. Khi nói “hướng bàn”, cần xác định hướng người ngồi nhìn; khi nói “hướng nhà” hoặc “hướng cửa”, đối tượng đo khác nhau. Không lấy một ảnh la bàn trang trí làm số đo căn nhà.

Nhà có cửa hướng Nam thì có phải đổi cửa không?
Không tự kết luận phải đổi cửa chỉ từ cung Càn và tên nhãn Nam. Bảng chưa biết mặt bằng, công năng cửa, đường đi, ánh sáng hoặc khả năng cải tạo. Kiểm vị trí đo và quy ước dùng trước; giữ các yêu cầu đi lại, kết cấu và sử dụng thực tế. Một chiếc gương, chuông hoặc vật phẩm Kim không phải bằng chứng đã “hóa giải” một hướng.
Bài không ghép bảng này với Phi Tinh theo năm/vận, nạp âm hoặc cung Mệnh trên lá số để suy ra cùng một kết luận. Mỗi hệ cần dữ liệu và cách đọc riêng.
“Tăng vượng khí” có phải mua thêm đồ kim loại?
Không có yêu cầu từ bảng cung Càn phải mua kiếm, chuông, quả cầu hoặc phủ màu trắng lên phòng. Hành Kim ở lớp ký hiệu không tự xác định vật liệu phù hợp, giá tiền, độ thoải mái hay hiệu quả làm việc của một người.

Nếu muốn chỉnh chỗ đang dùng, xem ba việc cụ thể trước: đồ có đủ chỗ để dùng, ánh sáng có phản lên màn hình và ghế có điều chỉnh phù hợp không. Giữ lối đi thuận tiện, giảm đồ thừa; không đổi vị trí chỉ vì tên nhãn nếu làm khó việc sử dụng.
Hướng dẫn ghế làm việc của OSHA đề cập ghế điều chỉnh được, phần đỡ lưng và chỗ đặt chân; đó là căn cứ về bố trí ghế, không chứng minh hành Kim tăng năng suất. Thử ghế/độ cao bàn đang có trước khi thêm đồ trang trí.

Cung phi cũng không xác định người nên kết hôn, cổ đông hợp tác hoặc ngành nghề “đắc tài”. Từ bài này, điều có thể kiểm là tên quẻ, năm âm, phép cộng số và nhãn hướng. Các quyết định về người, tiền bạc và cải tạo cần dữ liệu thực tế riêng.
Giải Mã Tử Vi · Nội dung cập nhật .
Cập nhật:






