Xem tuổi hợp nhau trong khoảng năm bạn chọn

Nhập ngày sinh dương lịch để xác định năm âm UTC+7, chọn vai Cung Phi và khoảng năm cần đối chiếu. Danh sách cùng năm dòng điểm miễn phí; bản đọc riêng của một năm được chọn có phí 19.000đ. Điểm quy ước không xác định ai nên yêu, kết hôn hoặc hợp tác với bạn.

Nhập ngày sinh và phạm vi đối chiếu

Ngày sinh dương lịch của bạn

Vai nam/nữ chỉ chọn công thức Cung Phi; không đánh giá giới tính, xu hướng tính dục hoặc năng lực hợp tác.

Khoảng năm âm cần tra

Ngày, tháng chỉ xác định năm âm; mục đích chỉ chọn câu hỏi trong bản đọc và không thay điểm. Trang không thêm dữ liệu nhập vào địa chỉ URL.

Danh sách này đang tìm trong những năm nào?

Chỉ tìm từ năm âm bắt đầu đến năm âm kết thúc bạn chọn. Khoảng mặc định 1990–2005 là một phạm vi để thử công cụ; bạn có thể thay bằng khoảng cần tra, không phải danh sách “tuổi định mệnh” đã được chọn sẵn.

Một năm âm có thể tương ứng hai phần của hai năm dương. Bảng không biết người thuộc năm đó sinh ngày nào, có muốn tìm hiểu bạn hay có năng lực làm việc gì. Khi cần đọc một người thật, dùng ngày sinh của họ và trao đổi trực tiếp; một năm đứng đầu không có nghĩa mọi người trong năm ấy hợp với bạn nhất.

Ngưỡng 4,5/10 là quy ước lọc hiện có của công cụ. Chọn “Hiển thị mọi năm” vẫn giữ nguyên điểm; dòng thấp chỉ xuất hiện thêm. Hai năm bằng điểm được xếp theo năm nhỏ trước để thứ tự ổn định, không phải vì người lớn tuổi hơn phù hợp hơn.

Người phụ nữ chọn một thẻ giấy trong hàng thẻ cạnh sổ tay mở
Chọn khoảng cần tra rồi xem căn cứ từng dòng, thay vì tìm một tuổi định sẵn.

Sinh đầu năm dương, vì sao danh sách đổi khi sửa ngày?

Ngày trước và sau Tết có thể thuộc hai năm âm khác nhau. Chẳng hạn 6/2/1997 vẫn thuộc năm Bính Tý 1996; 7/2/1997 đã sang Đinh Sửu 1997. Công cụ dùng ngày dương để đổi lịch UTC+7 rồi mới lấy Can Chi, nạp âm và Cung Phi của năm âm.

Hai ngày cạnh Tết 1997, theo vai nam của phép tính
Ngày dươngNăm âm và cung dùng
6/2/199729/12/1996: Bính Tý, Giản Hạ Thủy; cung Tốn (Mộc).
7/2/19971/1/1997: Đinh Sửu, Giản Hạ Thủy; cung Chấn (Mộc).

Hai ngày này cùng nạp âm nhưng khác Can, Chi và số cung, nên không chỉ sửa một nhãn. Mốc 7/2 là đầu tháng Giêng trong bảng đổi lịch 1997 của Đài thiên văn Hồng Kông; đây là đối chiếu cho ví dụ ấy, không dùng toàn bộ lịch UTC+8 để thay phép đổi UTC+7 của website. Quy tắc của trang lấy năm theo Tết, không tự đổi sang mốc Lập Xuân.

Cung Phi đổi theo vai tính đã chọn: tổng mọi chữ số năm âm, rút gọn về 1–9; vai nam lấy 11 trừ số ấy, vai nữ lấy 4 cộng; rút gọn lại. Nếu ra 5, vai nam dùng 2 (Khôn), vai nữ dùng 8 (Cấn). Can năm và hành nạp âm là hai khái niệm khác nhau; không lấy hành của Can thay cho nạp âm.

Bàn tay lật trang lịch bàn cạnh sổ tay, bút chì và cành hoa đào
Ngày sinh gần Tết cần được đổi lịch trước khi chọn năm âm.

Một điểm xếp hạng được cộng từ những dòng nào?

Công cụ cộng năm điểm: hành nạp âm, Thiên Can, Địa Chi, cặp Cung Phi và hành của Cung Phi; chia tổng cho 5 để ra thang 10. Năm dòng có trọng số bằng nhau trong phép cộng này, không phải trọng số được chứng minh đo chất lượng quan hệ.

Điểm của từng dòng trước khi lấy trung bình
Dòng trong phép cộngĐiểm đang dùng
Hành nạp âm; hành Cung PhiCùng hành 8; bạn sinh phía đối chiếu 10, chiều ngược 9; bạn khắc phía đối chiếu 4, chiều ngược 3.
Thiên CanCặp ngũ hợp 10; cặp phá theo bảng đang dùng 0; còn lại 5. Các cặp hợp: Giáp–Kỷ, Ất–Canh, Bính–Tân, Đinh–Nhâm, Mậu–Quý.
Địa ChiHai Chi khác nhau trong cùng nhóm tam hợp hoặc lục hợp: 10; lục xung: 0; cùng Chi: 6; còn lại 5. Trang không tính một dòng lục hại riêng.
Cặp Cung PhiPhục Vị 8; Tuyệt Mệnh 0; Thiên Y 9; Sinh Khí 10; Lục Sát 2; Họa Hại 3; Ngũ Quỷ 1; Diên Niên 9.
Xem các cặp Can, Chi và Cung Phi mà công cụ tra

Thiên Can: cặp phá không phân biệt thứ tự gồm Giáp–Mậu, Mậu–Nhâm, Nhâm–Bính, Bính–Canh, Canh–Giáp; Ất–Kỷ, Kỷ–Quý, Quý–Đinh, Đinh–Tân, Tân–Ất.

Nhóm tam hợp: Thân–Tý–Thìn, Dần–Ngọ–Tuất, Hợi–Mão–Mùi, Tỵ–Dậu–Sửu. Lục hợp: Tý–Sửu, Dần–Hợi, Mão–Tuất, Thìn–Dậu, Tỵ–Thân, Ngọ–Mùi. Lục xung: Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Thìn–Tuất, Tỵ–Hợi.

Khảm / Khảm
Phục Vị: 8/10
Khảm / Khôn
Tuyệt Mệnh: 0/10
Khảm / Chấn
Thiên Y: 9/10
Khảm / Tốn
Sinh Khí: 10/10
Khảm / Càn
Lục Sát: 2/10
Khảm / Đoài
Họa Hại: 3/10
Khảm / Cấn
Ngũ Quỷ: 1/10
Khảm / Ly
Diên Niên: 9/10
Khôn / Khôn
Phục Vị: 8/10
Khôn / Chấn
Họa Hại: 3/10
Khôn / Tốn
Ngũ Quỷ: 1/10
Khôn / Càn
Diên Niên: 9/10
Khôn / Đoài
Thiên Y: 9/10
Khôn / Cấn
Sinh Khí: 10/10
Khôn / Ly
Lục Sát: 2/10
Chấn / Chấn
Phục Vị: 8/10
Chấn / Tốn
Diên Niên: 9/10
Chấn / Càn
Ngũ Quỷ: 1/10
Chấn / Đoài
Tuyệt Mệnh: 0/10
Chấn / Cấn
Lục Sát: 2/10
Chấn / Ly
Sinh Khí: 10/10
Tốn / Tốn
Phục Vị: 8/10
Tốn / Càn
Họa Hại: 3/10
Tốn / Đoài
Lục Sát: 2/10
Tốn / Cấn
Tuyệt Mệnh: 0/10
Tốn / Ly
Thiên Y: 9/10
Càn / Càn
Phục Vị: 8/10
Càn / Đoài
Sinh Khí: 10/10
Càn / Cấn
Thiên Y: 9/10
Càn / Ly
Tuyệt Mệnh: 0/10
Đoài / Đoài
Phục Vị: 8/10
Đoài / Cấn
Diên Niên: 9/10
Đoài / Ly
Ngũ Quỷ: 1/10
Cấn / Cấn
Phục Vị: 8/10
Cấn / Ly
Họa Hại: 3/10
Ly / Ly
Phục Vị: 8/10

Chiều “bạn sinh phía đối chiếu” và chiều ngược hiện nhận điểm khác nhau vì bảng của công cụ đã dùng cách chấm đó. Đổi vai hoặc đổi ai là dữ liệu gốc có thể đổi điểm; không diễn giải chênh lệch ấy thành ai phải hy sinh cho ai. Cặp Cung Phi và hành của Cung Phi cũng có chung nguồn dữ liệu, nên điểm tổng không phải năm lần kiểm chứng độc lập.

Các nhãn như Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ hay Lục Sát là tên trong bảng truyền thống. Trang không đổi chúng thành dự báo bệnh, tuổi thọ, chia tay hoặc thiệt hại tài chính. Hệ số khác giữa các website có thể làm bảng xếp khác; xem cách chấm thay vì coi một con số là kết quả duy nhất.

Đôi tay sắp năm mảnh giấy màu cạnh sổ tay và bút chì
Đọc riêng các dòng đã cộng điểm; một tổng điểm không thay cho việc hiểu dữ liệu.

Đã biết một người cụ thể, nên tra danh sách hay đối chiếu hai ngày sinh?

Danh sách phù hợp khi bạn muốn nhìn các năm trong một khoảng. Khi đã biết ngày sinh của cả hai người, dùng đối chiếu hai ngày sinh để xác định đúng hai năm âm; công cụ đó có bốn dòng và thang 8, nên không so con số trực tiếp với bảng năm dòng của trang này.

Ví dụ giả định: Lan muốn kiểm năm 1997 của một người bạn. Bạn ấy sinh 6/2/1997 thì dữ liệu năm âm là 1996; sinh 7/2/1997 mới lấy dòng 1997. Lan không thể chốt dòng cần đọc chỉ từ năm dương trên hồ sơ. Nếu chưa biết ngày, giữ câu hỏi đó là chưa đủ dữ liệu, không tự chọn ngày giữa năm.

Nhấn “Năm dòng điểm” để xem căn cứ của một dòng trước khi cân nhắc bản đọc có phí. Tên “cùng Chi” cũng không có nghĩa hai người cùng tính cách, và người cùng năm sinh vẫn được tính khi nằm trong khoảng. Thứ tự bảng không xác định ai đang nghĩ về bạn hoặc ai chắc chắn sẽ ký hợp tác.

Dùng danh sách cho tình cảm, công việc và gia đình có khác nhau không?

Mục đích bạn chọn chỉ đổi câu hỏi trao đổi trong bản đọc; năm sinh, vai Cung Phi và bảng điểm vẫn quyết định phép tính. Vì vậy không có một phần trăm “thành công làm ăn” hoặc “hạnh phúc hôn nhân” riêng được suy từ cùng điểm này.

Tìm hiểu tình cảm
Đặt sự tự nguyện, mong muốn về mối quan hệ và cách liên lạc cạnh việc tham khảo năm sinh. Không chọn hoặc bỏ một người chỉ vì họ nằm ngoài các dòng được giữ.
Hợp tác công việc
Chọn vai đối chiếu đúng dữ liệu cần tra, không mặc định người hợp tác phải khác giới. Trao đổi công việc, phần trách nhiệm, khoản chi và cách ghi nhận; tuổi không cho biết năng lực hay mức độ giữ lời.
Quan hệ gia đình
Hỏi nhu cầu và giới hạn của từng người. Không gán một thành viên là nguồn “khắc” cần thay đổi, không dùng một năm sinh để yêu cầu sinh thêm con hoặc đổi nhà.
Hai đồng nghiệp nam trao đổi về sổ tay trên bàn có hai cốc nước
Trao đổi công việc và trách nhiệm thực tế cùng người đang hợp tác.

Giải Mã Tử Vi biên tập. Dữ liệu năm âm, nạp âm và cung được tra theo các quy tắc công khai phía trên; giá trị điểm là quy ước của công cụ. Bản đọc của đúng dữ liệu được kiểm tra quyền mở khi chọn lại cùng thông tin sau tải lại; thay ngày sinh, vai, phạm vi, ngưỡng, mục đích hoặc dòng đã chọn tạo một bản đọc khác.

Cập nhật nội dung: 03/10/2026.