Một năm âm lịch, nhiều loại tên gọi
“Vận trình năm” thường được dùng cho cả việc tra tuổi, sao hạn lẫn luận một lá số. Công cụ ở trên chỉ thực hiện phần tra quy ước: đổi ngày sinh, tính tuổi mụ rồi tìm tên trong bảng. Nó không nhận giờ sinh, không an sao vào mười hai cung và không lập được dự báo công việc hoặc sức khỏe của bạn.
Đổi ngày sinh, dãy giới tính hoặc năm cần xem sẽ xóa kết quả trước đó; bấm tra lại để dùng đúng bộ đầu vào mới. Kết quả cơ bản được tính trong trình duyệt.
Đọc kết quả theo thứ tự ngày sinh âm lịch → năm chọn → tuổi mụ → tên sao, hạn và nhóm Tam Tai. Khi một tên khác bảng bạn đang đọc, kiểm tra các đầu vào và quy ước trước khi diễn giải ý nghĩa.

Năm sinh trước Tết: vì sao phải đổi ngày trước?
Người sinh ngày 16/02/2026 dương lịch có ngày sinh âm lịch là 29/12/2025 theo lịch UTC+7 đang dùng ở đây. Năm sinh để tra Can Chi là 2025, không phải 2026. Ngày kế tiếp 17/02/2026 là mùng 1 Tết, nên năm sinh âm lịch đổi sang 2026.
Ô “năm cần xem” chỉ một năm âm lịch từ Tết tới trước Tết tiếp theo. Chọn 2026 là xét năm Bính Ngọ; nếu đang hỏi một ngày dương lịch đầu tháng 1/2026, ngày ấy còn thuộc năm âm lịch trước. Cách ghi này khác cách xem lấy Lập Xuân làm mốc năm.
Phần chuyển lịch áp dụng phép tính thiên văn UTC+7 hiện đại. Tài liệu lịch Việt Nam của Hồ Ngọc Đức giải thích múi giờ và sự khác nhau giữa lịch hiện đại với lịch từng dùng trong lịch sử. Đối với ngày sinh cũ, nhất là khi gia đình ghi ngày âm lịch, cần giữ thông tin về nơi sinh và loại lịch gốc để đối chiếu.

Tuổi mụ và số dư đang được dùng
Tuổi mụ trong công cụ bằng năm âm lịch đang xét trừ năm sinh âm lịch rồi cộng một. Đây không phải tuổi đã qua sinh nhật. Ví dụ sinh dương lịch 10/05/1990, năm sinh âm lịch vẫn là 1990; xét năm 2026 được 37 tuổi mụ.
Bảng Cửu Diệu ở đây tra theo số dư của tuổi mụ chia 9, với hai dãy Nam và Nữ. Tuổi 37 chia 9 dư 1 cho La Hầu ở dãy Nam, Kế Đô ở dãy Nữ. Bảng hạn tra chia 8; 37 dư 5 cho Tán Tận ở dãy Nam, Huỳnh Tuyền ở dãy Nữ. Các tên này là nhãn tín ngưỡng, không là bằng chứng sẽ mắc bệnh, mất tiền hay gặp tai nạn.
Tên Can Chi ghép trong chu kỳ 60 năm; nạp âm là tên tra theo cặp Can Chi. Đài Thiên văn Hồng Kông công bố bảng chu kỳ Can Chi. Bảng định danh thời gian đó không xác nhận ý nghĩa cát–hung của sao hạn.
Nhóm Tam Tai không phải toàn bộ phép xét Thái Tuế
Bảng đang dùng xếp Thân–Tý–Thìn vào các năm Dần–Mão–Thìn; Dần–Ngọ–Tuất vào Thân–Dậu–Tuất; Tỵ–Dậu–Sửu vào Hợi–Tý–Sửu; Hợi–Mão–Mùi vào Tỵ–Ngọ–Mùi. Kết quả ghi rõ ba địa chi và năm chọn có nằm trong nhóm hay không, để bạn kiểm tra phép tra.
Trùng địa chi năm sinh chỉ được ghi là “năm tuổi”. Trang không gọi một năm khác địa chi là chắc chắn “không phạm Thái Tuế”, bởi các cách xét truyền thống còn những quan hệ khác. Muốn đọc riêng Cửu Diệu hoặc Tam Tai, chuyển sang trang sao hạn để đối chiếu đúng bảng đang dùng.

Kết quả này còn thiếu gì để nói về một năm của bạn?
Ngày sinh không cho biết thu nhập hiện tại, công việc đang làm, tình trạng sức khỏe hoặc mối quan hệ. Công cụ vì vậy không gán điểm cho bốn lĩnh vực ấy. Không có bảng dự báo tháng tốt xấu hoặc điểm tổng hợp cho bốn lĩnh vực này.
Nếu nhu cầu là xem cấu trúc lá số, dùng công cụ lập lá số Tử Vi với ngày giờ sinh và đọc rõ quy ước an sao. Nếu nhu cầu là sắp lịch, dùng đổi ngày âm dương để xác định ngày cụ thể; tên năm không chọn thay một ngày hẹn.

Lưu kết quả để đối chiếu lần sau
Ghi ngày sinh dương lịch đã nhập, ngày âm lịch được đổi, năm đang xem, dãy Nam hoặc Nữ và tuổi mụ. Chỉ cần một đầu vào khác, tên trong bảng có thể đổi. Khi so với tài liệu khác, giữ cả cách tính năm và tuổi thay vì chỉ so tên sao.
Ngày không tồn tại, ngày sinh tương lai hoặc năm cần xem trước năm sinh âm lịch sẽ bị từ chối. Kết quả tra cơ bản được tính ngay trong trình duyệt; không có dự báo dự phòng khi API không hoạt động. Phạm vi năm tính là 1900–2100.
Giải Mã Tử Vi · Bổ sung hướng dẫn đổi đầu vào và đối chiếu kết quả ngày .






