Bảng dưới đây tra cung phi Bát Trạch cho nam và nữ theo năm 1950–2035. Mỗi năm có hai kết quả riêng; cung phi khác với nạp âm như Hải Trung Kim hay Lộ Bàng Thổ. Chẳng hạn, năm 1990 cho nam Khảm, nữ Cấn; năm 2000 cho nam Ly, nữ Càn.
Năm trong bảng là năm đã chọn để tính, không tự hiểu là năm ghi trên giấy khai sinh. Nếu sinh gần đầu năm, cần xác định đang dùng mốc Tết hay Lập Xuân trước; hai mốc không thay thế nhau. Bài dùng phép tính cung phi, không dùng năm sinh để xác nhận tính cách hoặc dự đoán kết quả đời sống.
Bảng cung phi nam nữ 1950–2035
Tìm năm ở cột đầu, rồi đọc cột nam hoặc nữ tương ứng. Tên cung, hành của cung và nhóm trạch được đặt chung trong một ô để không phải cuộn ngang. Có thể chọn khoảng năm bên dưới, hoặc dùng chức năng tìm trong trang của trình duyệt để tìm năm cụ thể.
Năm 1950–1959
| Năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1950 | KhônHành ThổTây tứ | KhảmHành ThủyĐông tứ |
| 1951 | TốnHành MộcĐông tứ | KhônHành ThổTây tứ |
| 1952 | ChấnHành MộcĐông tứ | ChấnHành MộcĐông tứ |
| 1953 | KhônHành ThổTây tứ | TốnHành MộcĐông tứ |
| 1954 | KhảmHành ThủyĐông tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 1955 | LyHành HỏaĐông tứ | CànHành KimTây tứ |
| 1956 | CấnHành ThổTây tứ | ĐoàiHành KimTây tứ |
| 1957 | ĐoàiHành KimTây tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 1958 | CànHành KimTây tứ | LyHành HỏaĐông tứ |
| 1959 | KhônHành ThổTây tứ | KhảmHành ThủyĐông tứ |
Năm 1960–1969
| Năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1960 | TốnHành MộcĐông tứ | KhônHành ThổTây tứ |
| 1961 | ChấnHành MộcĐông tứ | ChấnHành MộcĐông tứ |
| 1962 | KhônHành ThổTây tứ | TốnHành MộcĐông tứ |
| 1963 | KhảmHành ThủyĐông tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 1964 | LyHành HỏaĐông tứ | CànHành KimTây tứ |
| 1965 | CấnHành ThổTây tứ | ĐoàiHành KimTây tứ |
| 1966 | ĐoàiHành KimTây tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 1967 | CànHành KimTây tứ | LyHành HỏaĐông tứ |
| 1968 | KhônHành ThổTây tứ | KhảmHành ThủyĐông tứ |
| 1969 | TốnHành MộcĐông tứ | KhônHành ThổTây tứ |
Năm 1970–1979
| Năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1970 | ChấnHành MộcĐông tứ | ChấnHành MộcĐông tứ |
| 1971 | KhônHành ThổTây tứ | TốnHành MộcĐông tứ |
| 1972 | KhảmHành ThủyĐông tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 1973 | LyHành HỏaĐông tứ | CànHành KimTây tứ |
| 1974 | CấnHành ThổTây tứ | ĐoàiHành KimTây tứ |
| 1975 | ĐoàiHành KimTây tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 1976 | CànHành KimTây tứ | LyHành HỏaĐông tứ |
| 1977 | KhônHành ThổTây tứ | KhảmHành ThủyĐông tứ |
| 1978 | TốnHành MộcĐông tứ | KhônHành ThổTây tứ |
| 1979 | ChấnHành MộcĐông tứ | ChấnHành MộcĐông tứ |
Năm 1980–1989
| Năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1980 | KhônHành ThổTây tứ | TốnHành MộcĐông tứ |
| 1981 | KhảmHành ThủyĐông tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 1982 | LyHành HỏaĐông tứ | CànHành KimTây tứ |
| 1983 | CấnHành ThổTây tứ | ĐoàiHành KimTây tứ |
| 1984 | ĐoàiHành KimTây tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 1985 | CànHành KimTây tứ | LyHành HỏaĐông tứ |
| 1986 | KhônHành ThổTây tứ | KhảmHành ThủyĐông tứ |
| 1987 | TốnHành MộcĐông tứ | KhônHành ThổTây tứ |
| 1988 | ChấnHành MộcĐông tứ | ChấnHành MộcĐông tứ |
| 1989 | KhônHành ThổTây tứ | TốnHành MộcĐông tứ |
Năm 1990–1999
| Năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1990 | KhảmHành ThủyĐông tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 1991 | LyHành HỏaĐông tứ | CànHành KimTây tứ |
| 1992 | CấnHành ThổTây tứ | ĐoàiHành KimTây tứ |
| 1993 | ĐoàiHành KimTây tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 1994 | CànHành KimTây tứ | LyHành HỏaĐông tứ |
| 1995 | KhônHành ThổTây tứ | KhảmHành ThủyĐông tứ |
| 1996 | TốnHành MộcĐông tứ | KhônHành ThổTây tứ |
| 1997 | ChấnHành MộcĐông tứ | ChấnHành MộcĐông tứ |
| 1998 | KhônHành ThổTây tứ | TốnHành MộcĐông tứ |
| 1999 | KhảmHành ThủyĐông tứ | CấnHành ThổTây tứ |
Năm 2000–2009
| Năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 2000 | LyHành HỏaĐông tứ | CànHành KimTây tứ |
| 2001 | CấnHành ThổTây tứ | ĐoàiHành KimTây tứ |
| 2002 | ĐoàiHành KimTây tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 2003 | CànHành KimTây tứ | LyHành HỏaĐông tứ |
| 2004 | KhônHành ThổTây tứ | KhảmHành ThủyĐông tứ |
| 2005 | TốnHành MộcĐông tứ | KhônHành ThổTây tứ |
| 2006 | ChấnHành MộcĐông tứ | ChấnHành MộcĐông tứ |
| 2007 | KhônHành ThổTây tứ | TốnHành MộcĐông tứ |
| 2008 | KhảmHành ThủyĐông tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 2009 | LyHành HỏaĐông tứ | CànHành KimTây tứ |
Năm 2010–2019
| Năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 2010 | CấnHành ThổTây tứ | ĐoàiHành KimTây tứ |
| 2011 | ĐoàiHành KimTây tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 2012 | CànHành KimTây tứ | LyHành HỏaĐông tứ |
| 2013 | KhônHành ThổTây tứ | KhảmHành ThủyĐông tứ |
| 2014 | TốnHành MộcĐông tứ | KhônHành ThổTây tứ |
| 2015 | ChấnHành MộcĐông tứ | ChấnHành MộcĐông tứ |
| 2016 | KhônHành ThổTây tứ | TốnHành MộcĐông tứ |
| 2017 | KhảmHành ThủyĐông tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 2018 | LyHành HỏaĐông tứ | CànHành KimTây tứ |
| 2019 | CấnHành ThổTây tứ | ĐoàiHành KimTây tứ |
Năm 2020–2029
| Năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 2020 | ĐoàiHành KimTây tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 2021 | CànHành KimTây tứ | LyHành HỏaĐông tứ |
| 2022 | KhônHành ThổTây tứ | KhảmHành ThủyĐông tứ |
| 2023 | TốnHành MộcĐông tứ | KhônHành ThổTây tứ |
| 2024 | ChấnHành MộcĐông tứ | ChấnHành MộcĐông tứ |
| 2025 | KhônHành ThổTây tứ | TốnHành MộcĐông tứ |
| 2026 | KhảmHành ThủyĐông tứ | CấnHành ThổTây tứ |
| 2027 | LyHành HỏaĐông tứ | CànHành KimTây tứ |
| 2028 | CấnHành ThổTây tứ | ĐoàiHành KimTây tứ |
| 2029 | ĐoàiHành KimTây tứ | CấnHành ThổTây tứ |
Năm 2030–2035
| Năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 2030 | CànHành KimTây tứ | LyHành HỏaĐông tứ |
| 2031 | KhônHành ThổTây tứ | KhảmHành ThủyĐông tứ |
| 2032 | TốnHành MộcĐông tứ | KhônHành ThổTây tứ |
| 2033 | ChấnHành MộcĐông tứ | ChấnHành MộcĐông tứ |
| 2034 | KhônHành ThổTây tứ | TốnHành MộcĐông tứ |
| 2035 | KhảmHành ThủyĐông tứ | CấnHành ThổTây tứ |
Bảng được Giải Mã Tử Vi tính theo cùng một quy tắc cho cả 86 năm. Không lặp kết quả theo chu kỳ 60 năm của Can Chi: nạp âm lặp sau 60 năm, nhưng phép tính cung phi đang dùng có chu kỳ khác. Chẳng hạn nam 1950 là Khôn, nam 2010 là Cấn dù hai năm cùng Canh Dần. Đây là lý do bảng chỉ giữ các trường trực tiếp phục vụ việc tra cung phi.

Sinh đầu năm: tra theo Tết hay Lập Xuân?
Phải chọn một quy ước trước; không lấy câu “chưa qua Tết hoặc chưa qua Lập Xuân” làm một điều kiện chung. Một ngày có thể đã qua Lập Xuân nhưng chưa đến Tết, hoặc ngược lại. Khi đó hai cách xác định năm có thể cho kết quả cung phi khác nhau mà phép tính số không sai.
Hướng dẫn tính Kua của WOFS dùng năm âm lịch và lấy năm trước cho người sinh trước Tết. Đây là quy ước của chính hướng dẫn đó, không phải bằng chứng mọi trường phái đều dùng cùng mốc. Nếu đang theo một tài liệu hoặc công cụ lấy Lập Xuân làm ranh giới, cần đối chiếu thời điểm tiết khí của năm ấy theo múi giờ và địa điểm áp dụng; không mặc định ngày 4/2 cho tất cả trường hợp.
Giải thích của Đài Thiên văn Hồng Kông phân biệt năm lịch chuyển ở đầu tháng Giêng với tập quán luận đoán dùng Lập Xuân. Bài nêu năm 2018 có Lập Xuân ngày 4/2, đầu năm âm lịch ngày 16/2. Hai ngày khác nhau; nguồn lịch Hồng Kông không tự thay cho lịch Việt Nam tại mọi ranh giới.
Ví dụ quy ước giả định: với một người sinh ngày 10/2/2018, cách lấy Tết dùng năm 2017 trong ví dụ lịch vừa nêu, còn cách lấy Lập Xuân dùng 2018. Nam tra 2017 được Khảm, tra 2018 được Ly; nữ lần lượt Cấn và Càn. Ví dụ này giúp thấy nguyên nhân khác kết quả, không quyết định thay bạn trường phái cần theo. Nếu sinh ngay sát giờ chuyển tiết hoặc ranh giới ngày âm, nên xác minh lịch phù hợp nơi sinh trước khi chốt.
Nếu đã có năm âm lịch được xác định theo một lịch cụ thể, dùng đúng số năm đó khi theo quy ước Tết; không trừ thêm một năm vì tháng sinh còn là tháng 1 dương. Nếu chỉ nhớ “đầu năm” mà thiếu ngày sinh, bảng không đủ dữ liệu để tự quyết định chọn hàng nào. Ghi rõ hai khả năng rồi kiểm tra giấy tờ hoặc lịch, thay vì đoán cung từ tính cách.

Kiểm tra cung phi bằng phép tính nào?
Cộng toàn bộ chữ số của năm đã chọn, rút còn một chữ số S; nam rút gọn 11 − S, nữ rút gọn 4 + S. Nếu kết quả cuối là 5, quy về Khôn (2) cho nam và Cấn (8) cho nữ. Cách viết này được Giải Mã Tử Vi đối chiếu với cách tính theo hai số cuối trong hướng dẫn WOFS cho phạm vi 1950–2035 của bảng.
- Rút gọn
- Cộng các chữ số cho đến khi còn số từ 1 đến 9. Ví dụ 1993: 1 + 9 + 9 + 3 = 22; 2 + 2 = 4.
- Nam
- Lấy 11 − S rồi rút gọn. Năm 1993: 11 − 4 = 7 → Đoài, hành Kim, Tây tứ.
- Nữ
- Lấy 4 + S rồi rút gọn. Năm 1993: 4 + 4 = 8 → Cấn, hành Thổ, Tây tứ.
- Kết quả 5
- Không có cung phi tên “cung 5” để dùng như tám quẻ: nam quy về Khôn, nữ về Cấn. Đây là quy ước tính, không phải nhận xét về vai trò nam nữ.
Bản chữ điện tử Bát Trạch Minh Kính, phần suy cung mệnh nam nữ có quy tắc nam gặp trung cung gửi Khôn, nữ gửi Cấn và thứ tự số–quẻ. Theo thứ tự này: 1 Khảm, 2 Khôn, 3 Chấn, 4 Tốn, 6 Càn, 7 Đoài, 8 Cấn, 9 Ly. Phân nhóm Đông tứ là Khảm, Chấn, Tốn, Ly; Tây tứ là Khôn, Càn, Đoài, Cấn.
Với năm 1990, tổng là 19 rồi rút thành 1: nam 11 − 1 = 10 → 1, Khảm; nữ 4 + 1 = 5 → 8, Cấn. Với năm 2000, S = 2: nam 11 − 2 = 9, Ly; nữ 4 + 2 = 6, Càn. Hai ví dụ đặt cạnh nhau giúp kiểm việc đổi thế kỷ mà không gắn thêm một lần điều chỉnh vào công thức toàn năm.
Nếu dùng cách chỉ cộng hai số cuối, hướng dẫn WOFS đổi hằng số ở mốc 2000. Không đem hằng số của cách ấy ghép với S đã cộng cả bốn chữ số. Khi dùng phép chia lấy dư, số dư 0 cần quy về 9 trước khi đổi số 5; không trả về một cung 0. Nên kiểm lại chính phép tính và dữ liệu năm khi kết quả của hai bảng khác nhau, thay vì giải thích bằng “khí mỗi người khác”.
Phần cách tính trên không cần tháng, ngày hay giờ sau khi đã chốt được năm áp dụng. Điều này không có nghĩa ngày sinh đầu năm là không quan trọng: ngày giúp xác định đúng năm ở ranh giới. Nếu muốn phân biệt thêm cung phi với cung Mệnh trong lá số tử vi, đọc bài phân biệt cung Mệnh, mệnh niên và cung phi; ba tên gần nhau có thể thuộc những hệ khác nhau.
Tra được cung rồi có cần đổi hướng nhà không?
Không thể kết luận phải đổi nhà, cửa hay đồ đạc chỉ từ cung phi. Bảng xác định tên cung và nhóm trạch theo quy ước Bát Trạch; chưa đo hướng, chưa biết mặt bằng và không đánh giá được điều kiện sinh hoạt của căn nhà.
Đông tứ gồm các phương Đông, Đông Nam, Nam, Bắc; Tây tứ gồm Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc. Đây là nhóm phương vị trong hệ đang bàn, không phải lời bảo đảm sức khỏe, hòa hợp hay tài lộc khi quay về một hướng. Nếu muốn phân biệt các tên Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị, xem bảng hướng theo từng cung, không coi tên nhóm đã cho biết bốn hướng có cùng ý nghĩa.
Ví dụ bố trí giả định: hai người cùng năm 1990 tra ra Khảm và Cấn, thuộc hai nhóm khác nhau. Chỉ dữ kiện ấy không yêu cầu người này phải nhường hướng cho người kia, cũng không xác định ai phải đứng tên nhà. Khi bố trí một góc làm việc chung, hai người còn cần trao đổi về ánh sáng trên màn hình, lối đi, kích thước bàn và cách dùng phòng. Nếu chọn thêm một phương vị truyền thống, ghi rõ đang tham khảo cung của ai; đừng biến khác nhóm thành phán quyết bất hòa.

Danh sách bài về từng cung và ứng dụng nằm tại chuyên mục Cung Mệnh. Sau khi tra, điều cần giữ lại là năm đã dùng, quy ước ranh giới, cột nam hoặc nữ và kết quả tên cung. Nếu chuyển sang một công cụ khác, đối chiếu các dữ kiện ấy trước; không tự dùng nạp âm của năm để thay cho cung phi.