Xem năm cưới: đối chiếu tuổi mụ qua từng năm âm
Nhập đủ ngày sinh dương lịch của người được chọn để đối chiếu phong tục. Bảng bắt đầu từ năm âm đang diễn ra, tính tuổi mụ và chia 9 cho từng năm; nhóm dư 1, 3, 6, 8 là quy ước được công khai ở đây, không phải dự báo hôn nhân. Bảng và cách tính đọc miễn phí.

Một năm âm chạy từ Tết nào tới Tết nào?
Năm âm 2026 trong phép đổi UTC+7 ở đây bắt đầu ngày 17/02/2026 và kết thúc hết ngày 05/02/2027. Tết Đinh Mùi bắt đầu ngày 06/02/2027; đổi năm dương ngày 1/1 không tự làm đổi năm âm.
Bảng ghi cả ngày đầu và ngày cuối để bạn đối chiếu một ngày dự định. Năm đầu là năm âm đang diễn ra, nên phần đầu khoảng có thể đã qua. Công cụ không đưa ra một ngày làm lễ cụ thể hoặc khuyên chọn ngày đã qua.
Các bảng lịch 2026 và 2027 của Đài thiên văn Hong Kong cũng ghi hai mốc Tết này. Trang đổi lịch theo UTC+7; việc các mốc này cùng ngày đối chiếu không có nghĩa mọi ngày âm ở hai nơi đều giống nhau. Với ngày sinh cũ, đây là phép đổi hồi chiếu theo UTC+7, không phục dựng mọi lịch địa phương trong lịch sử.
Riêng năm 2030 cho thấy vì sao cần giữ đúng múi giờ: USNO ghi thời điểm Sóc ngày 02/02/2030 lúc 16:07 theo giờ UT của bảng pha Mặt Trăng. Quy đổi thành 23:07 cùng ngày ở UTC+7, nhưng 00:07 ngày 03/02 ở UTC+8. Khoảng năm 2030 trên trang vì thế bắt đầu 02/02, trong khi bảng Hong Kong ghi 03/02. Đây là đối chiếu mốc lịch, không phải hai đánh giá tốt xấu khác nhau.

Vì sao các năm không được xếp từ “đẹp” đến “xấu”?
Phép tra chỉ có năm sinh âm, năm đang xét và phép chia tuổi mụ cho 9. Nó không có dữ liệu về sự đồng thuận, sức khỏe, mối quan hệ hoặc điều kiện tổ chức. Vì vậy bảng đi theo thời gian, không cộng thêm điểm để gọi một năm là tốt nhất cho hôn nhân.
Cách tính dùng trên trang là: tuổi mụ = năm đang xét − năm sinh âm + 1. Sau đó viết tuổi mụ = 9 × thương + số dư. Dư 1, 3, 6 hoặc 8 được đánh dấu “thuộc nhóm” của phép tra; các dư khác ghi “không thuộc”. Đây là cách phân nhóm theo quy ước, không phải xác suất gặp chuyện tốt hoặc xấu.
Ví dụ cố định: ngày 01/01/1990 dương lịch đổi thành 05/12/1989 âm, năm Kỷ Tỵ. Xét năm âm 2026 thì tuổi mụ là 38 = 9 × 4 + 2; xét 2027 thì là 39 = 9 × 4 + 3. Hai dòng khác nhóm số dư nhưng không tạo ra bằng chứng rằng một cuộc hôn nhân sẽ có hai kết quả khác nhau.
Nếu hai nhà có cách kiêng khác, ghi rõ cách mỗi bên dùng rồi trao đổi. Bảng này không gộp thêm Tam Tai, Phạm Phu, cung phi hoặc Bát Tự để tạo một điểm chung. Với một người, ba ô ngày sinh cũng không lập được đủ bốn trụ của hai người.

Chọn được khoảng năm rồi, cần tra gì ở ngày dự kiến?
Hãy xác định ngày dương cụ thể nằm trong khoảng năm âm nào, rồi đối chiếu lịch đã chốt của những người tham gia. Một năm có cùng nhãn số dư vẫn chứa rất nhiều ngày khác nhau; bảng năm không kiểm tra ngày làm lễ hoặc các điều kiện đăng ký kết hôn.
Chẳng hạn, ngày 02/01/2027 dương vẫn ở năm âm Bính Ngọ 2026, còn ngày 06/02/2027 đã sang Đinh Mùi 2027. Nếu gia đình chỉ nói “cưới năm 2027” thì cần hỏi đó là cách gọi theo lịch nào trước khi dùng một dòng kết quả.
Có thể dùng đổi ngày âm dương cho ngày đã chọn. Khi cần bàn những việc ngoài phép tính, mở lịch chuẩn bị cưới hỏi hoặc ngày cưới khi hai nhà ở xa; những bài này giải quyết kế hoạch, không biến nhãn tuổi thành một cam kết về tương lai.
Giải Mã Tử Vi · Cập nhật phương pháp và nội dung ngày 19/10/2026. Bảng là phép tra tuổi mụ theo quy ước đã nêu; ví dụ ngày sinh trong bài dùng để kiểm cách tính.












