Hướng dẫn xem tuổi kết hôn: một người, năm cưới và cách đọc điểm
Mở công cụ xem tuổi kết hôn để đối chiếu một năm cưới với năm sinh và nhánh Nam/Nữ của một người. Chọn đúng ba ô; trang tự tính khi thay lựa chọn, hoặc dùng “Xem kết quả năm cưới” để tính lại. Kết quả gồm tuổi mụ, các nhãn theo quy tắc của trang, điểm trên thang 10 và dải mười năm; chưa phải điểm hợp hôn của cả hai người.
Một lượt chỉ nhập một người: bắt đầu ở đâu?
Chọn năm sinh ở ô “Năm sinh (Dương lịch)”, Nam hoặc Nữ ở “Giới tính của bạn”, rồi năm dự kiến ở “Năm dự định kết hôn”. Form không có hàng thứ hai cho bạn đời, không hỏi ngày/tháng/giờ sinh và không có nút đổi loại lịch.
- Thay năm sinh mẫu 1995 bằng năm của người đang xét. Mỗi lựa chọn ghi số năm và Can Chi; dòng “Âm lịch” bên dưới là nhãn Can Chi được gán từ số năm ấy, chưa xác nhận năm âm tại ngày sinh thật.
- Chọn nhánh của chính người đó. Trang mở sẵn Nữ; nhánh này áp dụng phép chia tuổi mụ cho 9 để đặt nhãn Kim Lâu. Nhánh Nam bỏ khoản trừ Kim Lâu cưới hỏi trong phép chấm hiện tại.
- Chọn năm cưới. Đợi nút hết “Đang phân tích…” rồi kiểm lại năm, tuổi và các nhãn ở kết quả. Không coi kết quả mẫu vừa mở trang là thông tin của mình.
Danh sách năm sinh có cả những năm ở tương lai. Một tùy chọn xuất hiện không xác nhận đó là năm sinh hợp lệ hoặc người ấy đã đủ điều kiện tổ chức cưới. Điền dữ liệu thật, không đổi năm sinh để lấy điểm cao hơn. Nếu chỉ muốn xem cho một người khác, thay năm sinh và nhánh, rồi kiểm lại cả ba ô.
Trang tự đổi kết quả khi chọn ô, không bắt buộc bấm nút sau mọi lần sửa. Nút tính lại vẫn dùng được khi cần kiểm lượt hiện tại. Tải lại trang đưa dữ liệu về 1995, Nữ và năm cưới mẫu 2026; form không có nút “Nhập lại” hay chức năng lưu một hồ sơ cưới cá nhân.

4/10 và 7,5/10 đổi vì đâu khi chỉ chuyển Nữ sang Nam?
Trong ví dụ giả định năm sinh 1999, năm cưới 2026, nhánh Nữ được 4/10 còn Nam được 7,5/10 vì phép chấm bỏ khoản trừ Kim Lâu ở Nam. Đây là khác biệt quy tắc giữa hai nhánh của một lượt, không chứng minh một người hợp cưới hơn người kia.
Tuổi mụ được trang tính 2026 − 1999 + 1 = 28. Chia 28 cho 9 dư 1; nhánh Nữ hiện “Kim Lâu Thân”. Tuổi Mão và năm Ngọ nằm ở năm thứ hai của nhóm Tam Tai mà công cụ dùng; Thái Tuế được ghi bình hòa. Kiểm số năm và tuổi trước khi đối chiếu nhãn.
- Nữ, 1999 → 2026
- Điểm khởi đầu 10, trừ 3,5 do nhãn Kim Lâu và 2,5 do Tam Tai: còn 4. Không có khoản cộng quan hệ địa chi trong lượt này.
- Nam, 1999 → 2026
- Vẫn trừ 2,5 do Tam Tai, nhưng không trừ Kim Lâu cưới hỏi: còn 7,5. Dòng “Không tính Kim Lâu cưới hỏi” khác với một kết luận đã tính rồi không gặp nhãn ấy.
- Nữ, 1999 → 2027
- Tuổi 29 chia 9 dư 2 không bị trừ Kim Lâu; trừ 2,5 Tam Tai và cộng 1,5 quan hệ Tam Hợp của Mão–Mùi: được 9. Điểm cao vẫn có thể đi cùng một nhãn Tam Tai.
Toàn bộ phép chấm bắt đầu ở 10: Kim Lâu trừ 3,5 hoặc 2,5 theo nhãn; Trực Thái Tuế trừ 3, Xung Thái Tuế trừ 4; Tam Tai trừ 2,5. Quan hệ Lục Hợp được cộng 2, Tam Hợp được cộng 1,5. Điểm được làm tròn một chữ số thập phân và giữ trong khoảng 1–10. Đây là thang quy ước của công cụ, không phải tỷ lệ hôn nhân bền vững.
Can Chi, nạp âm và cung phi được hiển thị để nhận diện năm sinh; chúng chưa tạo thành phép chấm tương phối của hai cung hay hai bản mệnh. Vì không có dữ liệu người thứ hai, không áp tỷ trọng “30% mệnh, 20% Can, 20% Chi, 30% cung phi” từ bài cũ vào điểm đang thấy. Các nhãn này cũng chưa lập Bát Tự hoặc lá số hai người.

Bảng 10 năm có chọn sẵn năm cưới cho bạn không?
Không. Bảng liệt kê năm vừa chọn và chín năm tiếp theo theo thứ tự thời gian; trang không hỏi lịch hai nhà, ngày tổ chức hoặc điều kiện của bạn để chốt một năm. Dòng “Đang chọn” chỉ đánh dấu năm đang có trong ô form.
Ví dụ chọn 2026 thì dải là 2026–2035; chuyển sang 2027 thì dải thành 2027–2036. Các dòng chưa xếp từ điểm cao xuống thấp. Nhãn “Xuất sắc” ứng với điểm từ 7,5, “Thuận lợi” từ 5 đến dưới 7,5, “Cần lưu ý” dưới 5; cả ba là cách phân nhóm điểm của trang.
Ở cột “Tam Tai / Thái Tuế”, nếu có Tam Tai thì bảng ưu tiên hiện tên Tam Tai. Muốn xem từng nhãn của một năm, chọn năm đó ở form và đọc cả ba khối trong kết quả phía trên. Một ô rút gọn không bảo đảm đã trình bày mọi yếu tố được tính.
Trên điện thoại, bảng rộng có thể cần kéo ngang để thấy cột điểm và đánh giá. Ghi số năm đầy đủ cùng năm sinh, nhánh và tuổi đang xét; không chỉ chụp nhãn màu hoặc dòng đầu bảng. Lời gợi ý về Đông chí, xin dâu hai lần hay tháng Đại Lợi nếu thấy ở công cụ chưa phải một phép tính thêm: form này không nhận tháng/ngày để kiểm những lựa chọn đó.

Sinh gần Tết, tra hai người hay chọn ngày cụ thể: cần chuyển sang đâu?
Sinh gần Tết cần kiểm ngày gốc bằng đổi ngày âm dương; đối chiếu hai người cần đọc đầu vào của trang xem tuổi vợ chồng; chọn ngày trong tháng thì dùng xem ngày kết hôn. Ba việc ấy không được hoàn thành chỉ bằng ba ô của trang xem năm cưới.
Giữ năm dương đúng với nhãn form hiện tại. Nếu kiểm lịch cho thấy năm âm ở ngày sinh khác với nhãn Can Chi mà trang gán từ năm dương, ghi nhận sự khác biệt; không lặng lẽ đổi số năm trong ô để làm kết quả trông thống nhất. Trang chưa hỏi ngày/tháng để giải quyết ranh giới Tết, nên kết quả này cần được đọc với giới hạn đó.
Muốn tra cho cả hai người ở trang hiện tại, thực hiện hai lượt riêng và ghi dữ liệu của mỗi lượt. Hai điểm riêng không cộng hoặc lấy trung bình thành điểm hợp hôn; cũng không dùng điểm thấp của một người để quy lỗi cho người ấy. Muốn lập lịch cưới, chuyển sang hướng dẫn thay dữ liệu và lọc ngày cưới, rồi xác nhận ngày, giờ và nơi làm lễ với người tham gia.
Trước khi giữ một năm dự kiến, ghi thêm những gì công cụ chưa nhận: hai nhà có thể tham gia lúc nào, nơi tổ chức nhận lịch nào và phần việc ai phụ trách. Điểm tra chưa thay câu trả lời cho những việc đó. Kết quả không đặt nghĩa vụ sinh con để “hóa giải”, mua vật phẩm hoặc làm lễ; các lựa chọn gia đình cần được bàn từ điều kiện và sự đồng thuận thực tế.

Giải Mã Tử Vi biên tập · Nội dung cập nhật ngày 08/10/2026. Năm sinh 1999 và các lượt 2026–2027 trong bài là ví dụ giả định để kiểm quy tắc hiện tại của công cụ; điểm và nhãn không dự báo kết quả hôn nhân.
Cập nhật:






