Hướng dẫn xem sao hạn: nhập năm âm, kiểm tuổi và hai vòng tra
Mở xem sao hạn theo năm khi đã xác định năm sinh âm lịch và năm âm muốn tra. Nhập hai số năm, chọn nhánh Nam hoặc Nữ, rồi bấm “Tra tên sao và hạn”. Kết quả cơ bản cho tuổi quy ước, tên sao Cửu Diệu và tên Bát Hạn cùng phép tra miễn phí; không cần giờ sinh, hướng nhà hoặc làm lễ để nhận hai tên này.
Năm sinh và năm cần tra đều phải là năm âm nào?
Dùng số năm âm đã xác định theo mốc Tết cho cả hai ô. Chỉ biết một người sinh “năm 2001 dương lịch” chưa đủ để điền năm sinh âm nếu chưa biết ngày sinh nằm trước hay sau Tết; công cụ không hỏi ngày/tháng để tự đổi giúp bạn.
- Năm sinh âm đã xác định
- Nhập bốn chữ số từ 1800 đến 2200. Nếu chưa rõ, mở đổi ngày âm dương bằng ngày sinh thật, kiểm năm âm hiện ra rồi trở lại; giữ cả ngày gốc và loại lịch trong ghi chép riêng.
- Năm âm cần tra
- Nhập bốn chữ số trong cùng khoảng. Ô ban đầu hiện số năm hiện tại; đó không phải bằng chứng một ngày bạn đang xét đã qua Tết. Nếu việc nằm trước Tết, cần xác định ngày đó còn thuộc năm âm nào.
- Nhánh của bảng
- Chọn Nam hoặc Nữ cho đúng lượt. Trang ban đầu chọn Nữ; tên sao và hạn được đọc theo cột đã chọn, không tự biết người dùng và không đo vai trò trong gia đình.
Tuổi quy ước bằng năm âm cần tra trừ năm sinh âm cộng một. Bảng hiện hỗ trợ từ 10 đến 95 tuổi; ngoài khoảng đó trang báo lỗi và không tạo kết quả. Đừng sửa năm thật để lọt vào khoảng hỗ trợ hoặc dùng tuổi tròn sau sinh nhật thay cho tuổi của phép tra.

Kiểm tên sao và tên hạn bằng hai phép tra riêng
Lấy tuổi chia 9 để kiểm tên sao; với hạn, bớt các vòng 8 tuổi cho đến khi về hàng gốc từ 10 đến 17. Đọc đúng cột Nam/Nữ trong hai bảng quy tắc công khai ở công cụ. Hai vòng khác nhau, nên một sao lặp sau chín năm vẫn có thể đi cùng hạn khác.
Ví dụ giả định đã xác nhận năm sinh âm là 2001: tra năm âm 2026 được tuổi 26. Với nhánh Nam, 26 chia 9 dư 8 cho Thái Âm; 26 − 2 × 8 = 10 cho Huỳnh Tuyền ở hàng gốc 10. Nhánh Nữ cùng tuổi đọc Thái Bạch và Toán Tận. Không cần giả định nghề nghiệp, bệnh tật hoặc điều kiện tiền bạc để kiểm phép tính này.
| Năm / tuổi | Nam: sao / hạn | Nữ: sao / hạn |
|---|---|---|
| 2026 / 26 | Thái Âm Huỳnh Tuyền | Thái Bạch Toán Tận |
| 2027 / 27 | Mộc Đức Tam Kheo | Thủy Diệu Thiên Tinh |
| 2035 / 35 | Thái Âm Tam Kheo | Thái Bạch Thiên Tinh |
So hàng 2026 và 2035: tên sao giữ nguyên ở từng cột, tên hạn thay đổi. Đây là sự lặp theo bảng, chưa cho biết hai năm có cùng chuyện gì xảy ra. Trong kết quả, đọc “Dữ liệu đã dùng”, “Tuổi và phần dư” cùng “Hàng gốc của vòng hạn” để tìm chỗ khác khi đối chiếu hai lượt.

Vì sao bản ghi cũ có “Ngũ Hộ”, “Tán Tận” hoặc “Bạch Hổ”?
Đối chiếu tên với bảng của nguồn đang dùng trước khi ghép vào kết quả. Công cụ Giải Mã Tử Vi hiện ghi Ngũ Mộ và Toán Tận; vòng tám hạn của nó có Diêm Vương, không có một hàng tên Bạch Hổ. Vì vậy danh sách cũ chứa các tên khác chưa thể thay thế hàng của công cụ chỉ vì cũng được gọi là “Bát Hạn”.
Bảng hiện tại được công khai để kiểm phép tra, nhưng website chưa xác minh được ấn bản cổ của toàn bộ quy tắc để gọi đây là bảng duy nhất. Nếu một tờ lịch khác cho tên khác dù năm sinh âm, năm xem và nhánh đều giống nhau, giữ lại chính hàng tra của hai nơi để so; không tự ghép sao ở nguồn này với hạn ở nguồn kia thành một lượt đã xác nhận.
Tên hạn trong bảng không xác định triệu chứng, tai nạn, khoản mất mát hoặc ngày xảy ra sự việc. Các phần chú giải theo quan niệm dân gian, nếu đọc ở một bài khác, cần được phân biệt với những dữ kiện mà form thật sự nhận. Phép tra ở đây cũng chưa lập đại hạn, tiểu hạn hay vận niên của một lá số.
Phiếu đối chiếu 19.000đ mở thêm phần nào?
Phiếu mở phần đọc lại phép tra của đúng năm sinh, năm tra và nhánh vừa chọn, dải năm theo cùng bảng và gợi ý ghi dữ kiện của một việc đang xét. Tuổi, hai tên cùng bảng quy tắc vẫn đọc miễn phí; khoản phí này không phải lễ giải hạn hoặc phí bắt buộc để nhận kết quả cơ bản.
Dải năm bắt đầu từ tuổi hiện tại trừ 6 và kết thúc ở tuổi hiện tại cộng 24, nhưng bị giới hạn trong khoảng 10–95. Chẳng hạn lượt tuổi 26 có dải tuổi 20–50; đó là các hàng được tính từ cùng năm sinh, chưa phải hồ sơ diễn biến đời người. Bản phiếu không dự báo 12 tháng, sức khỏe, tài sản, cung phi hay phương án cúng.
Chỉ mở khi muốn đọc phần đó cho bộ dữ liệu hiện tại. Nút tạo mã QR nằm trong khối mở phiếu sau kết quả cơ bản. Khi đã được xác nhận mở khóa, quyền gắn với lượt vừa tra; đổi một trong ba lựa chọn rồi tra lại tạo lượt khác. Nếu quay lại mà không thấy đúng phiếu, đối chiếu dữ liệu và trạng thái xác nhận trước khi tạo thêm một yêu cầu mở khóa.
Nếu dịch vụ tạo mã hoặc kiểm trạng thái chưa phản hồi, phần tra cơ bản vẫn tính tại trình duyệt. Một lỗi mở phiếu không nói lên tên sao vừa tra là sai hoặc cho thấy cần mua lễ.

Quay lại, đổi năm hoặc bắt đầu lại như thế nào?
Sửa bất kỳ ô nào sẽ xóa kết quả hiện tại; bấm “Tra tên sao và hạn” để nhận lượt mới. “Nhập lại” xóa dữ liệu đã lưu trong phiên, đưa năm sinh về trống, năm cần tra về số năm hiện tại và nhánh về Nữ.
- Muốn so năm khác, giữ năm sinh âm và nhánh, thay năm âm cần tra rồi bấm tra. Ghi cả năm và tuổi bên cạnh hai tên để không nhầm lượt.
- Muốn so hai cột, giữ hai số năm, chuyển Nam/Nữ và tra lại. Hai nhánh có thể khác hoặc cùng tên ở một tuổi, không suy rằng mọi tuổi đều phải khác nhau.
- Muốn trở lại lượt vừa tra, tải lại trong cùng phiên trình duyệt: trang có thể khôi phục dữ liệu hợp lệ và tính lại. Đây không phải chức năng xuất báo cáo hoặc cam kết giữ hồ sơ sau khi đóng phiên.
Nút “Sửa dữ liệu đã tra” đưa con trỏ về ô năm sinh; nó chưa tự thay một năm nào. Kiểm dữ liệu trước khi so kết quả lấy từ một trang khác, nhất là mốc năm âm và nhánh. Lời cầu an hoặc sinh hoạt tín ngưỡng, nếu gia đình lựa chọn, là việc riêng; tên sao không đặt nghĩa vụ mua vật phẩm, làm lễ hoặc gán một người là nguyên nhân chuyện không thuận.

Giải Mã Tử Vi biên tập · Cập nhật nội dung ngày 08/10/2026. Năm sinh âm 2001 trong bài là ví dụ giả định; bảng và phép tính thể hiện quy tắc hiện tại của công cụ, chưa xác minh ấn bản cổ của toàn bộ bảng. Bài hướng dẫn cách tra và đối chiếu, không dự báo một người.
Cập nhật:






