Mậu Tuất nữ mạng: Lộc Tồn ở Tỵ có luôn vào Tài Bạch?
Không. Theo quy tắc an sao đang đối chiếu, người thuộc năm Mậu Tuất có Lộc Tồn tại địa chi Tỵ; cung Tài Bạch chưa cố định tại đó. Với cùng ngày sinh nữ giả định 16/02/2018, giờ Tý cho Mệnh ở Dần, Tài ở Tuất; giờ Tỵ cho Mệnh ở Dậu, Tài ở Tỵ. Lộc Tồn vẫn tại Tỵ trong cả hai trường hợp. Tên sao có chữ “Lộc” không tự biến ô chứa nó thành cung Tài Bạch.
- 16/02/2018 lúc 00:30 — nữ, giờ Tý
- Ngày 1 tháng Giêng Mậu Tuất, không nhuận theo UTC+7. Mệnh tại Dần → Tài Bạch tại Tuất. Lộc Tồn tại Tỵ, khác ô Tài.
- 16/02/2018 lúc 10:30 — nữ, giờ Tỵ
- Cùng ngày và tháng âm. Mệnh tại Dậu → Tài Bạch tại Tỵ. Lộc Tồn cũng tại Tỵ, nên sao nằm trong ô Tài của riêng ví dụ này.
Hai giờ là dữ liệu giả định để đối chiếu vị trí, không phải hai hồ sơ thật hoặc hai lá số đã an đủ sao. Giữ giờ địa phương UTC+7 như đã cho, không hiệu chỉnh giờ Mặt Trời; chọn 00:30 để tránh nhầm quy ước giờ Tý muộn ở 23 giờ. Nữ thuộc các năm âm 1958 và 2018 đều mang tên Mậu Tuất, nạp âm Bình Địa Mộc; ví dụ dưới chỉ dùng ngày của năm 2018.

Vì sao Lộc Tồn giữ tại Tỵ mà cung Tài lại đổi?
Hai vị trí dùng dữ kiện khác nhau: Lộc Tồn ở đây an theo can năm Mậu, còn tên cung Tài theo cung Mệnh đã an từ tháng âm và giờ sinh. Đổi giờ không đổi can năm, nhưng có thể đổi Mệnh và những tên cung đi cùng nó.
Mục “Định Lộc Tồn, Dương, Đà” trong bản An Tinh Quyết của NCC đặt Lộc Tồn của can Bính và Mậu tại Tỵ. Đó là vị trí của sao theo can năm trong quy tắc này; chưa gọi ô ấy là Tài, Quan hay một cung chức năng nào.
Với tháng Giêng không nhuận, lấy Dần làm điểm khởi giờ Tý để an Mệnh, rồi đếm nghịch tới giờ sinh. Giờ Tý không lùi bước nào: Mệnh ở Dần. Giờ Tỵ đi qua Sửu, Tý, Hợi, Tuất tới Dậu sau năm bước: Mệnh ở Dậu. Cách đếm này được nêu tại mục “An thân mệnh lệ” của Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển hai.
Từ Mệnh, đi nghịch bốn bước qua Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức tới Tài Bạch. Với Mệnh ở Dần: Dần → Sửu → Tý → Hợi → Tuất, nên Tài ở Tuất. Với Mệnh ở Dậu: Dậu → Thân → Mùi → Ngọ → Tỵ, nên Tài ở Tỵ. Các mũi tên là từng bước giữa địa chi, có tính ô Mệnh làm điểm đầu; không phải bốn bước thuận.

Nữ mạng có đổi chiều xếp Mệnh, Huynh, Phu, Tử, Tài không?
Không theo quy tắc vừa dùng. Mục “An thập nhị cung lệ” của Toàn Thư ghi xếp các tên cung nghịch cho cả nam lẫn nữ. Không lấy một quy tắc thuận/nghịch của vận hạn hoặc một vòng sao khác để đổi thứ tự tên cung.
Vì thế kết quả khác nhau giữa hai giờ trong ví dụ đến từ bước an Mệnh, không đến từ việc tự chọn chiều riêng cho nữ Mậu Tuất. Cũng không lấy nạp âm Bình Địa Mộc để đặt Tài ở một ô hành Mộc. Muốn lần lại từng tên, xem cách tìm cung Tài Bạch từ Mệnh; bài đó còn phân biệt sao tọa, sao chiếu và dấu an Thân.

Nếu dữ liệu hiện có chỉ là “Mậu Tuất, nữ”, có thể ghi “Lộc Tồn tại Tỵ theo can năm Mậu”; phần “Lộc Tồn có tọa Tài hay không” cần để chưa xác định. Không chọn một giờ sinh cho khớp chuyện tiền bạc đã xảy ra, rồi coi đó là bằng chứng giờ ấy đúng. Ngay khi sao và cung cùng ô trong ví dụ 10:30, vị trí ấy cũng chưa chứng minh một người sẽ giàu, hợp nghề giữ tiền hay có một tuổi phát tài.
Đổi ngày âm dương giúp kiểm ngày 16/02/2018 là mùng 1 tháng Giêng trước khi đếm tháng. Bộ chọn bài theo ngày sinh mở nhóm Mậu Tuất nữ cho ngày này; nó không hỏi giờ để trả hai vị trí Tài Bạch như ví dụ. Để biết dữ liệu nào còn thiếu khi chuyển từ bài tuổi sang lá số, xem hướng dẫn đọc bài Tử Vi trọn đời.







