Quý Sửu 1973: nam Ly, nữ Càn vẫn cùng Tang Đố Mộc

Quý Sửu 1973 có nạp âm Tang Đố Mộc; cung phi nam là Ly, số 9, còn nữ là Càn, số 6 theo phép tính Bát Trạch đang đối chiếu. Ly được gọi hành Hỏa, Càn hành Kim, nhưng hai nhãn này không đổi nạp âm của nam hay nữ thành Hỏa hoặc Kim. Khi gặp câu hỏi “Quý Sửu mệnh gì?”, cần xác định đang hỏi nạp âm hay cung phi.

Tang Đố Mộc là tên chung của cặp Nhâm Tý–Quý Sửu. Tam Mệnh Thông Hội, quyển một ghi tên 桑柘木 cho cặp ấy. Nhánh nam, nữ không làm tên nạp âm đổi thành cây hoặc hành khác. Cung phi là phép tra riêng theo năm cụ thể và nhánh giới tính.

Giữ nguyên năm âm đã chọn trước khi so cột nam, nữ
Năm Quý SửuNamNữ
1913Càn · 6
Kim · Tây tứ
Ly · 9
Hỏa · Đông tứ
1973Ly · 9
Hỏa · Đông tứ
Càn · 6
Kim · Tây tứ

Những con số trên được tính theo hướng dẫn Kua của WOFS; cách ứng số 6 với Càn, 9 với Ly có thể đối chiếu trong Bát Trạch Minh Kính, phần nam nữ mệnh trạch. Hai kết quả Ly và Càn đổi vị trí giữa hai hàng là kết quả của phép tính từng năm, không phải thao tác tự đảo cột cho mọi chu kỳ 60 năm.

Trâu đen có hai sừng cong đứng trên lối đất dưới tán cây xanh, cạnh thân cây và rễ nổi trong sương sớm
Trâu gợi chi Sửu, cây xanh gợi tên nạp âm Mộc; cung phi cần đọc từ năm và phép tính trong bài.

Kiểm số 6 và số 9 của hai năm thế nào?

Với cả 1913 và 1973 đều trước năm 2000, WOFS dùng tổng hai chữ số cuối rồi rút còn một chữ số. Nhánh nam lấy 10 trừ tổng ấy; nhánh nữ cộng 5 rồi rút gọn kết quả. Dùng đúng từng năm sẽ thấy vì sao cùng Quý Sửu không buộc phải cùng cung phi.

  1. Năm 1913: 1 + 3 = 4. Nam: 10 − 4 = 6, ứng Càn. Nữ: 5 + 4 = 9, ứng Ly.
  2. Năm 1973: 7 + 3 = 10, rút 1 + 0 = 1. Nam: 10 − 1 = 9, ứng Ly. Nữ: 5 + 1 = 6, ứng Càn.

Ở hai phép tính này không xuất hiện kết quả số 5 cần quy đổi. Cũng không cần thêm điều chỉnh dành cho năm từ 2000 vào hai năm trước 2000. Nếu theo cách cộng toàn bộ chữ số của năm trong bảng trên website, phải dùng hằng số của chính cách ấy; không lấy tổng hai số cuối ghép với công thức cộng toàn năm.

Bảng tra cung mệnh nam nữ 1950–2035 có hàng 1973 để kiểm cột Nam Ly và cột Nữ Càn. Năm 1913 nằm ngoài phạm vi bảng đó; kết quả ở đây được mở bằng phép tính, không gọi là một hàng 1913 đang có sẵn trong bảng. Năm Quý Sửu 2033 còn ở tương lai tại thời điểm viết và không thuộc hai phép tính trước 2000 đang trình bày.

Cần ghi gì để không lấy cung phi thay cho Tang Đố Mộc?

Ghi riêng năm âm, nhánh nam/nữ, tên loại kết quả và giá trị. Chẳng hạn “Quý Sửu 1973 — nữ — nạp âm Tang Đố Mộc — cung phi Càn 6”. Dòng giả định này giữ hai trường cùng lúc; không cần xóa chữ Mộc chỉ vì cung phi mang hành Kim.

Về Can Chi, can Quý quy ước Âm Thủy, chi Sửu quy ước Âm Thổ theo bảng can và chi của iztro. Các nhãn ấy cũng không thay nạp âm Mộc. Đếm Thủy, Thổ, Mộc trong ba tên chưa thành phép đánh giá vượng suy của bản sinh, còn Càn hoặc Ly trong bảng Bát Trạch chưa xác định vị trí cung Mệnh của lá số Tử Vi.

Trước khi tính, cần xác nhận năm âm nếu ngày sinh nằm đầu năm dương. WOFS chọn mốc Tết; bài dùng quy ước ấy cho năm đã chọn trong bảng. Công cụ đổi ngày âm dương hỗ trợ kiểm ngày gốc theo UTC+7. Nếu nguồn khác dùng Lập Xuân, ghi rõ quy ước rồi so; chỉ có số năm trên giấy khai sinh chưa giải quyết trường hợp nằm trước ranh đổi năm.

Muốn đọc nghĩa tên cây, bài Quý Sửu nữ mạng đã đối chiếu hai chữ 桑 và 柘. Tên cây, cung phi và nhánh giới tính không đặt sẵn nghề nghiệp, tính cách hay trách nhiệm gia đình. Những nhãn Đông, Tây trong bảng cũng chưa đánh giá mặt bằng của một ngôi nhà hoặc xác nhận hiệu quả đổi hướng đồ đạc.

Giải Mã Tử Vi · Nội dung cập nhật ngày . Bảng đối chiếu hai năm âm đã chọn và bốn phép tính cung phi; dòng ghi chú là ví dụ giả định. Đây là cách tra nhãn theo nguồn đã nêu, không phải kết quả lá số hoặc dự báo cá nhân.

Cập nhật: