Nhâm Tuất nam mạng: Thiên Không và Địa Không có phải một sao?

Không trong hệ tên của bản An Tinh Quyết được dùng ở đây: Thiên Không an theo chi năm, còn Địa Không thuộc phép an theo giờ sinh. Với năm Nhâm Tuất, Thiên Không ở Hợi; Địa Không chưa chốt nếu chưa biết giờ. Giờ Tý có thể khiến cả hai cùng ở Hợi, nhưng hai nhãn vẫn chỉ hai sao của hai phép an khác nhau. Cần giữ tên đầy đủ và nguồn quy tắc trước khi đọc chữ “Không” trên một lá số.

Thiên Không — mục “An Thiên Không”
Lấy Sửu làm mốc của năm Tý, đếm thuận theo chi năm. Đến năm Tuất sau mười bước thì ở Hợi; không dùng giờ để dời sao này.
Địa Không — mục an Phụ, Bật, Xương, Khúc, Không, Kiếp
Lấy Hợi làm mốc giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh. Tý ở Hợi, Sửu ở Tuất; chi năm Tuất chưa thay thế được giờ còn thiếu.

Đây là hai mục tách biệt trong An Tinh Quyết trên NCC: mục an Thiên Không ghi khởi Sửu theo chi năm, còn mục an Không Kiếp ghi khởi Hợi theo giờ. Bài chỉ áp dụng hệ tên ấy, chưa chứng nhận cách một phần mềm bất kỳ đang đặt tên hoặc tính sao.

Người đàn ông áo xanh đứng cùng chó bên phiến đá khắc chó, nhìn ra vịnh núi lúc mặt trời mọc
Chó gợi chi Tuất; chữ “Không” cần được nhận diện bằng tên và phép an sao.

Cùng ở Hợi thì hai sao có nhập thành một không?

Không. Cùng ô là kết quả trùng vị trí ở một đầu vào, không xóa sự khác nhau giữa sao theo năm và sao theo giờ. Đổi giờ từ Tý sang Sửu trong ví dụ dưới sẽ tách hai vị trí ra.

Nam sinh giả định ngày 01/07/1982 lúc 00:30, giờ Tý: năm âm là Nhâm Tuất theo UTC+7. Thiên Không theo năm Tuất ở Hợi; Địa Không theo giờ Tý cũng ở Hợi. Có thể ghi “Thiên Không và Địa Không cùng tại Hợi theo hai mục NCC”, không rút thành “sao Không ở Hợi” rồi bỏ mất tên.

Giữ ngày ấy, đổi sang 02:30, giờ Sửu: Thiên Không vẫn ở Hợi, còn Địa Không lùi một ô từ Hợi về Tuất. Giờ không làm đổi chi năm; ngược lại, chi năm không giữ Địa Không ở Hợi khi đã đổi giờ. Hai thời điểm đều giả định giờ địa phương UTC+7, không hiệu chỉnh giờ Mặt Trời; chọn 00:30 để tránh quy ước Tý muộn lúc 23 giờ.

Để kiểm bước an Thiên Không, có thể ghi các ô từ mốc năm Tý: Sửu → Dần → Mão → Thìn → Tỵ → Ngọ → Mùi → Thân → Dậu → Tuất → Hợi. Đây là mười bước theo các chi năm Tý đến Tuất, không phải mười bước theo giờ. Nam hay nữ không phải biến đổi chiều trong hai mục nguồn vừa dùng.

Người đàn ông áo xanh cầm bút trên sổ mở, cạnh bàn tính, tiền đồng, la bàn, bát nước và tượng chó nhìn ra sông
Khi ghi vị trí, giữ tên sao cạnh dữ kiện dùng để an nó: chi năm hoặc giờ sinh.

Gặp tên Thiên Không trong sách cổ thì phân biệt bằng gì?

Đọc cả dữ kiện khởi và chiều an ở đúng mục, không chỉ dựa vào tên dịch. Một bản ghi Thiên Không theo giờ có thể đang dùng hệ tên khác với mục Thiên Không theo chi năm của NCC.

Chẳng hạn, mục “Thiên Không Địa Kiếp quyết, luận bản sinh thời” trong Toàn Thư quyển hai dùng chữ 天空 cho nhánh khởi Hợi và đếm nghịch theo giờ. Ví dụ ở đó ghi giờ Tý tại Hợi, giờ Sửu tại Tuất. Không lấy riêng chữ “Thiên Không” của mục theo giờ ấy để thay cho quy tắc khởi Sửu theo chi năm trong bảng NCC. Bài giữ nguyên khác biệt tên giữa hai bản, chưa hiệu đính mọi truyền bản.

Bài Không Kiếp trong Tử Vi giải thích thêm quan hệ tên Địa Không, Địa Kiếp và chữ Thiên Không khi đọc nguồn. Nếu chỉ có ảnh lá số ghi tắt “Không”, chưa rõ nguồn và chưa rõ giờ, hãy để bước nhận dạng còn mở thay vì chọn tên sao từ một câu phú về tai họa.

Sân ven sông lúc chiều có bồn nước chảy từ tre, bonsai, bộ trà, la bàn và phù điêu chó trên đá
Bộ trà và bồn nước trong sân ven sông.

Nam thuộc các năm âm Nhâm Tuất 1922 và 1982 cùng nạp âm Đại Hải Thủy, tên được ghép với Nhâm Tuất–Quý Hợi trong bài ca nạp âm của Toàn Thư. “Nước biển lớn” không chọn hộ tên sao, giờ sinh hoặc cung Mệnh. Bài cũng chưa xác định ô Hợi hay Tuất là cung chức năng nào của một người; chưa an toàn bộ sao để suy chuyện công việc, hôn nhân hay một biến cố chắc xảy ra.

Hai ngày sinh giả định 01/07/1922 và 01/07/1982 mở cùng nhóm Nhâm Tuất nam ở bộ chọn bài theo ngày sinh. Bộ chọn chỉ kiểm năm âm và nhánh Nam; nó không nhận hai giờ 00:30, 02:30 để lập các sao vừa so. Khi cần chuyển từ bài theo tuổi sang một bản có giờ sinh, xem hướng dẫn đọc Tử Vi trọn đời trước khi đối chiếu tên và nguồn an sao.

Giải Mã Tử Vi · Nội dung cập nhật ngày . Ngày giờ là ví dụ giả định. Bài kiểm tên gọi và vị trí theo các mục nguồn đã dẫn, không dùng nhãn sao để khẳng định tai nạn, bệnh tật hoặc kết quả đời sống.