Hướng dẫn xem tuổi làm nhà: kiểm tuổi mụ, Cửu Trạch và lịch ngày
Để tra năm làm nhà, mở công cụ xem tuổi làm nhà, thay ngày sinh mẫu, chọn giới tính cùng tháng và năm khởi công, rồi bấm Tra Cứu Tuổi Làm Nhà. Đọc “Hồ sơ gia chủ & Mốc khởi công” trước các nhãn cát–hung. Phần tra năm và danh sách ngày phía dưới có cách tạo khác nhau: kết quả năm chưa xác nhận một ngày động thổ cụ thể.
Lưu ý trước khi giữ lịch: khi dịch vụ ngày không trả danh sách, trang hiện có thể đưa ra sáu ngày cố định của tháng. Các mục ấy chưa phải lịch đã được đối chiếu; không dùng chúng để chốt ngày khởi công chỉ vì vẫn mang nhãn “Ngày Tốt”.
Điền sáu ô nào để tra lại dữ liệu của mình?
- Ngày, tháng và năm sinh
- Ba ô đầu mô tả ngày sinh dương lịch. Thay mẫu 1/1/1996 bằng ngày thật, kiểm cả ngày tồn tại trong tháng; các ô riêng hiện vẫn cho chọn 31 ở tháng 2. Đừng tự sửa ngày dương thành ngày âm trong một form đang ghi “DL”.
- Giới tính
- Chọn Nam hoặc Nữ của người đang xem. Hai lựa chọn ảnh hưởng cung phi trong hồ sơ; ba phép tra Kim Lâu, Hoang Ốc và Tam Tai hiện không đổi công thức theo giới tính.
- Tháng và năm khởi công
- Chọn tháng dương dự kiến cùng năm tương ứng. Mẫu khởi đầu là tháng, năm hiện tại. Năm này dùng cho tuổi mụ và các hạn; tháng dùng để yêu cầu danh sách ngày.
Bấm nút rồi đợi “Đang phân tích hạn tuổi…” kết thúc. Sau mỗi lần đổi ô, bấm lại: sửa lựa chọn chưa tự tính, và bảng của lượt trước có thể còn trên màn hình. Khi tải lại trang, form trở về mẫu và không còn kết quả đã tra.
Ngày, tháng sinh đang có trên hồ sơ nhưng phép tra năm tại trang dùng trực tiếp số năm sinh, chưa đổi năm theo ngày Tết. Với người sinh đầu năm dương, đối chiếu mốc lịch ở đổi ngày âm dương và ghi lại sự khác biệt; không coi việc đã điền đủ ba ô là đã lập một hồ sơ năm âm đầy đủ.

Kiểm tuổi mụ trước khi đọc Kim Lâu và Hoang Ốc
Ở phép tra hiện tại, tuổi mụ = năm khởi công − năm sinh + 1. Ví dụ nhập năm sinh 1996 và năm khởi công 2026 thì hồ sơ phải hiện 31 tuổi. Đây là phép lấy hiệu hai số năm của công cụ; không phải số tuổi đã tính đến ngày sinh hay một bước đổi lịch tự động.
Kim Lâu xét số dư khi tuổi mụ chia 9: dư 1, 3, 6, 8 mang các nhãn Thân, Thê, Tử, Súc. Hoang Ốc đếm từ mốc hàng chục qua phần tuổi lẻ theo sáu cung; các cung 1, 2, 4 được nhánh này gọi là Cát, 3, 5, 6 gọi là Hung. Tam Tai đối chiếu Chi năm sinh với Chi năm khởi công. Đọc cả ba giá trị, thay vì chỉ giữ màu của một ô.
| Lượt tra | Ba giá trị cần đối chiếu |
|---|---|
| 1996 → 2026 | 31 tuổi mụ; không phạm Kim Lâu; Hoang Ốc Tứ Tấn Tài; không phạm Tam Tai. |
| 1996 → 2027 | 32 tuổi mụ; không phạm Kim Lâu; Hoang Ốc Ngũ Thọ Tử; không phạm Tam Tai. |
Hai lượt chỉ cách một năm nhưng tên cung Hoang Ốc thay đổi. Điều đó giải thích nhãn khác nhau của phép tra; không dự báo sức khỏe hay việc gia đình ly tán. Những tên như “Tam Địa Sát” và “Ngũ Thọ Tử” cần được đọc như thuật ngữ trong bảng dân gian.

Cửu Trạch là Hung mà tổng quan vẫn Đại Cát có mâu thuẫn không?
Hai ô đang dùng hai quy tắc khác nhau. Kết luận tổng quan tại trang hiện chỉ xét Kim Lâu, Hoang Ốc và Tam Tai; Cửu Trạch được hiển thị thêm nhưng không tham gia đổi kết luận hoặc điểm tổng quan.
- Với năm sinh 1996, khởi công 2026: ba điều kiện của nhánh tổng quan đều qua, nên trang ghi “ĐẠI CÁT ĐỘNG THỔ”, 9,5/10. Tuổi mụ 31 chia 9 dư 4 vẫn cho Cửu Trạch “Trạch Hư”, mang nhãn Hung.
- Với cùng năm sinh, khởi công 2027: Hoang Ốc là Ngũ Thọ Tử, nên nhánh tổng quan cho 4,5/10. Đây không phải phép cộng điểm của bốn ô.
Các mức 9,5, 7 và 4,5 là điểm gắn với ba nhánh kết luận của công cụ. Chúng không đo xác suất an toàn, tỷ lệ công trình hoàn thành hoặc mức độ rủi ro thực tế. Nhãn tuổi cũng chưa kiểm hiện trạng đất, thiết kế, đội thi công hay một hạng mục sửa chữa của căn nhà.
Danh sách mượn tuổi đã chọn được một người giúp gia đình chưa?
Chưa chọn được một người cụ thể. Danh sách chỉ liệt kê năm sinh qua ba điều kiện Kim Lâu, Hoang Ốc và Tam Tai trong năm dự kiến. Công cụ chưa nhập tên, sự đồng ý, lịch có mặt hoặc nếp lễ của người đó.
Phép tìm xét các năm có hiệu số với năm khởi công từ 20 đến 70, đi từ năm sinh mới hơn về cũ hơn và lấy tám năm đầu đạt điều kiện. Với năm 2026, khoảng tìm là 2006–1956. Danh sách có thể gồm cả năm 1996 dù gia chủ cũng sinh 1996; nó không loại người trùng tuổi hoặc chỉ giữ người lớn tuổi hơn gia chủ.
Những năm này không được xếp theo mức độ hợp với gia chủ, cũng chưa xét cung phi của người cho mượn tuổi. Cửu Trạch không nằm trong bộ lọc danh sách. Một người ngoài tám dòng chưa chắc bị chấm xấu; đây là giới hạn hiển thị của phép tìm.
Nếu gia đình giữ phong tục nhờ người làm lễ, trao đổi rõ việc sẽ nhờ và sự đồng ý trước. Không xem một nhãn “mượn tuổi” là bằng chứng người đó phải gánh vận hạn, hoặc bảng năm là xác nhận ai có thể thay bạn quyết định công việc của căn nhà.

Danh sách “Ngày Tốt” đã đủ để chốt ngày động thổ chưa?
Chưa, nhất là khi chưa biết danh sách có được đối chiếu lịch. Phần tra hạn năm tính tại trang; phần ngày khởi công cần một lượt lấy dữ liệu riêng. Khi lượt ấy không có danh sách, trang hiện đưa các ngày 4, 9, 14, 19, 24, 28 vào tháng đã chọn với nhãn và giờ cố định.
Danh sách dự phòng có thể vẫn hiện sáu mục trông đầy đủ, kể cả khi dịch vụ lỗi. Các nhãn Can Chi, trực, sao, giờ và điểm đi kèm chưa được tính lại theo từng tháng trong nhánh đó. Vì vậy, sáu mục không chứng minh đã tra thành công và không nên được giữ làm lịch hẹn.
Trong nhánh lấy được dữ liệu, danh sách ngày cũng khác điểm tổng quan: điểm ngày không nhất thiết theo thang 10, còn chữ về hướng được gợi theo ngày chứ chưa đo hướng đất. Công cụ hiện không ghi rõ nguồn dữ liệu ngay trên từng mục; trước khi dùng một ngày, đối chiếu ngày dương, ngày âm và căn cứ lịch một cách riêng biệt.
Đọc hướng dẫn xem ngày động thổ khi chuyển sang tra một tháng. Bài đó chỉ cách giữ cùng nhau tháng đã tra, ngày cụ thể và thông tin đi kèm. Tra lại ngày vẫn là một bước tham khảo theo phong tục, chưa thay việc xác nhận thời điểm cùng người phụ trách công việc.

Cập nhật:






