64 quẻ Kinh Dịch: bảng tra Bát Cung và cách đọc sáu hào

64 quẻ Kinh Dịch là 64 cách ghép một quẻ đơn ở dưới với một quẻ đơn ở trên: 8 × 8 = 64. Mỗi quẻ kép có sáu hào, đánh số từ dưới lên. Bạn có thể tra đủ tên, thượng/hạ quái và vị trí Bát Cung trong danh sách dưới đây; phần ví dụ giúp phân biệt quẻ biến với quẻ hỗ. Đây là bài tra cấu trúc và cách đọc, không phải lời dự báo cho một câu hỏi cá nhân.

Đọc quẻ từ trên xuống hay từ dưới lên?

Đánh số hào từ dưới lên: hào 1 là Sơ, hào 6 là Thượng. Hào 1–2–3 hợp thành hạ quái; hào 4–5–6 hợp thành thượng quái. Dương biểu diễn bằng một nét liền, âm bằng một nét đứt. Khi gọi tên như “Thiên Phong Cấu”, phần Thiên chỉ thượng quái Càn, phần Phong chỉ hạ quái Tốn.

Thiên Phong Cấu · số 44 · đánh số từ dưới lên

  1. Hào 1 (Sơ): Âm, nét đứt
  2. Hào 2: Dương, nét liền
  3. Hào 3: Dương, nét liền
  4. Hào 4: Dương, nét liền
  5. Hào 5: Dương, nét liền
  6. Hào 6 (Thượng): Dương, nét liền

Ở ví dụ Cấu, ba hào dưới là âm–dương–dương, tạo Tốn; ba hào trên đều dương, tạo Càn. Đọc nhầm chiều sẽ đổi quẻ. Với quẻ Càn, bản Chu Dịch — Càn ghi các vị trí từ Sơ Cửu đến Thượng Cửu; “Dụng Cửu” là phần văn bản riêng, không phải hào thứ bảy.

Sổ mở, sáu thanh gỗ và bát đựng ba đồng tiền trên bàn cạnh cửa sổ
Bắt đầu từ sáu hào và tên quẻ: ghi rõ cấu trúc trước khi đọc lời luận.

Tra đủ 64 quẻ theo tám cung

Mở cung cần xem để đọc tám quẻ, mỗi quẻ có tên đầy đủ, số theo Văn Vương, thượng/hạ quái và sáu hào. Cung Càn đang mở sẵn. Nếu bạn chỉ biết một tên quẻ, có thể mở các cung rồi dùng chức năng tìm trên trang của trình duyệt. Bảng chia cung được đối chiếu với các mục quẻ trong Kinh thị Dịch truyện — 京氏易傳.

Thứ tự Văn Vương bắt đầu Càn 1, Khôn 2, Truân 3…; thứ tự Bát Cung gom mỗi họ quẻ lại với nhau. Vì vậy Cấu đứng thứ hai trong cung Càn nhưng mang số 44, không phải số 2. Dùng số quẻ để đối chiếu các bản Kinh Dịch có cách phiên âm khác nhau.

Cung Càn · Kim · 8 quẻ

Trong hệ Bát Cung, nhóm này lấy Thuần Càn làm quẻ đầu và quy hành Kim. Số quẻ dưới đây theo thứ tự Văn Vương, không phải số thứ tự trong cung.

  1. Thuần Càn · số 1

    Vị trí 1 trong cung: Bát Thuần. Thượng quái Càn; hạ quái Càn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: dương · 4: dương · 5: dương · 6: dương.

  2. Thiên Phong Cấu · số 44

    Vị trí 2 trong cung: Nhất Thế. Thượng quái Càn; hạ quái Tốn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: dương · 4: dương · 5: dương · 6: dương.

  3. Thiên Sơn Độn · số 33

    Vị trí 3 trong cung: Nhị Thế. Thượng quái Càn; hạ quái Cấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: dương · 4: dương · 5: dương · 6: dương.

  4. Thiên Địa Bĩ · số 12

    Vị trí 4 trong cung: Tam Thế. Thượng quái Càn; hạ quái Khôn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: âm · 4: dương · 5: dương · 6: dương.

  5. Phong Địa Quan · số 20

    Vị trí 5 trong cung: Tứ Thế. Thượng quái Tốn; hạ quái Khôn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: âm · 4: âm · 5: dương · 6: dương.

  6. Sơn Địa Bác · số 23

    Vị trí 6 trong cung: Ngũ Thế. Thượng quái Cấn; hạ quái Khôn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: âm · 4: âm · 5: âm · 6: dương.

  7. Hỏa Địa Tấn · số 35

    Vị trí 7 trong cung: Du Hồn. Thượng quái Ly; hạ quái Khôn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: âm · 4: dương · 5: âm · 6: dương.

  8. Hỏa Thiên Đại Hữu · số 14

    Vị trí 8 trong cung: Quy Hồn. Thượng quái Ly; hạ quái Càn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: dương · 4: dương · 5: âm · 6: dương.

Cung Chấn · Mộc · 8 quẻ

Trong hệ Bát Cung, nhóm này lấy Thuần Chấn làm quẻ đầu và quy hành Mộc. Số quẻ dưới đây theo thứ tự Văn Vương, không phải số thứ tự trong cung.

  1. Thuần Chấn · số 51

    Vị trí 1 trong cung: Bát Thuần. Thượng quái Chấn; hạ quái Chấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: âm · 4: dương · 5: âm · 6: âm.

  2. Lôi Địa Dự · số 16

    Vị trí 2 trong cung: Nhất Thế. Thượng quái Chấn; hạ quái Khôn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: âm · 4: dương · 5: âm · 6: âm.

  3. Lôi Thủy Giải · số 40

    Vị trí 3 trong cung: Nhị Thế. Thượng quái Chấn; hạ quái Khảm.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: âm · 4: dương · 5: âm · 6: âm.

  4. Lôi Phong Hằng · số 32

    Vị trí 4 trong cung: Tam Thế. Thượng quái Chấn; hạ quái Tốn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: dương · 4: dương · 5: âm · 6: âm.

  5. Địa Phong Thăng · số 46

    Vị trí 5 trong cung: Tứ Thế. Thượng quái Khôn; hạ quái Tốn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: dương · 4: âm · 5: âm · 6: âm.

  6. Thủy Phong Tỉnh · số 48

    Vị trí 6 trong cung: Ngũ Thế. Thượng quái Khảm; hạ quái Tốn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: dương · 4: âm · 5: dương · 6: âm.

  7. Trạch Phong Đại Quá · số 28

    Vị trí 7 trong cung: Du Hồn. Thượng quái Đoài; hạ quái Tốn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: dương · 4: dương · 5: dương · 6: âm.

  8. Trạch Lôi Tùy · số 17

    Vị trí 8 trong cung: Quy Hồn. Thượng quái Đoài; hạ quái Chấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: âm · 4: dương · 5: dương · 6: âm.

Cung Khảm · Thủy · 8 quẻ

Trong hệ Bát Cung, nhóm này lấy Thuần Khảm làm quẻ đầu và quy hành Thủy. Số quẻ dưới đây theo thứ tự Văn Vương, không phải số thứ tự trong cung.

  1. Thuần Khảm · số 29

    Vị trí 1 trong cung: Bát Thuần. Thượng quái Khảm; hạ quái Khảm.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: âm · 4: âm · 5: dương · 6: âm.

  2. Thủy Trạch Tiết · số 60

    Vị trí 2 trong cung: Nhất Thế. Thượng quái Khảm; hạ quái Đoài.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: âm · 4: âm · 5: dương · 6: âm.

  3. Thủy Lôi Truân · số 3

    Vị trí 3 trong cung: Nhị Thế. Thượng quái Khảm; hạ quái Chấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: âm · 4: âm · 5: dương · 6: âm.

  4. Thủy Hỏa Ký Tế · số 63

    Vị trí 4 trong cung: Tam Thế. Thượng quái Khảm; hạ quái Ly.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: dương · 4: âm · 5: dương · 6: âm.

  5. Trạch Hỏa Cách · số 49

    Vị trí 5 trong cung: Tứ Thế. Thượng quái Đoài; hạ quái Ly.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: dương · 4: dương · 5: dương · 6: âm.

  6. Lôi Hỏa Phong · số 55

    Vị trí 6 trong cung: Ngũ Thế. Thượng quái Chấn; hạ quái Ly.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: dương · 4: dương · 5: âm · 6: âm.

  7. Địa Hỏa Minh Di · số 36

    Vị trí 7 trong cung: Du Hồn. Thượng quái Khôn; hạ quái Ly.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: dương · 4: âm · 5: âm · 6: âm.

  8. Địa Thủy Sư · số 7

    Vị trí 8 trong cung: Quy Hồn. Thượng quái Khôn; hạ quái Khảm.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: âm · 4: âm · 5: âm · 6: âm.

Cung Cấn · Thổ · 8 quẻ

Trong hệ Bát Cung, nhóm này lấy Thuần Cấn làm quẻ đầu và quy hành Thổ. Số quẻ dưới đây theo thứ tự Văn Vương, không phải số thứ tự trong cung.

  1. Thuần Cấn · số 52

    Vị trí 1 trong cung: Bát Thuần. Thượng quái Cấn; hạ quái Cấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: dương · 4: âm · 5: âm · 6: dương.

  2. Sơn Hỏa Bí · số 22

    Vị trí 2 trong cung: Nhất Thế. Thượng quái Cấn; hạ quái Ly.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: dương · 4: âm · 5: âm · 6: dương.

  3. Sơn Thiên Đại Súc · số 26

    Vị trí 3 trong cung: Nhị Thế. Thượng quái Cấn; hạ quái Càn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: dương · 4: âm · 5: âm · 6: dương.

  4. Sơn Trạch Tổn · số 41

    Vị trí 4 trong cung: Tam Thế. Thượng quái Cấn; hạ quái Đoài.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: âm · 4: âm · 5: âm · 6: dương.

  5. Hỏa Trạch Khuê · số 38

    Vị trí 5 trong cung: Tứ Thế. Thượng quái Ly; hạ quái Đoài.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: âm · 4: dương · 5: âm · 6: dương.

  6. Thiên Trạch Lý · số 10

    Vị trí 6 trong cung: Ngũ Thế. Thượng quái Càn; hạ quái Đoài.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: âm · 4: dương · 5: dương · 6: dương.

  7. Phong Trạch Trung Phu · số 61

    Vị trí 7 trong cung: Du Hồn. Thượng quái Tốn; hạ quái Đoài.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: âm · 4: âm · 5: dương · 6: dương.

  8. Phong Sơn Tiệm · số 53

    Vị trí 8 trong cung: Quy Hồn. Thượng quái Tốn; hạ quái Cấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: dương · 4: âm · 5: dương · 6: dương.

Cung Khôn · Thổ · 8 quẻ

Trong hệ Bát Cung, nhóm này lấy Thuần Khôn làm quẻ đầu và quy hành Thổ. Số quẻ dưới đây theo thứ tự Văn Vương, không phải số thứ tự trong cung.

  1. Thuần Khôn · số 2

    Vị trí 1 trong cung: Bát Thuần. Thượng quái Khôn; hạ quái Khôn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: âm · 4: âm · 5: âm · 6: âm.

  2. Địa Lôi Phục · số 24

    Vị trí 2 trong cung: Nhất Thế. Thượng quái Khôn; hạ quái Chấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: âm · 4: âm · 5: âm · 6: âm.

  3. Địa Trạch Lâm · số 19

    Vị trí 3 trong cung: Nhị Thế. Thượng quái Khôn; hạ quái Đoài.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: âm · 4: âm · 5: âm · 6: âm.

  4. Địa Thiên Thái · số 11

    Vị trí 4 trong cung: Tam Thế. Thượng quái Khôn; hạ quái Càn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: dương · 4: âm · 5: âm · 6: âm.

  5. Lôi Thiên Đại Tráng · số 34

    Vị trí 5 trong cung: Tứ Thế. Thượng quái Chấn; hạ quái Càn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: dương · 4: dương · 5: âm · 6: âm.

  6. Trạch Thiên Quải · số 43

    Vị trí 6 trong cung: Ngũ Thế. Thượng quái Đoài; hạ quái Càn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: dương · 4: dương · 5: dương · 6: âm.

  7. Thủy Thiên Nhu · số 5

    Vị trí 7 trong cung: Du Hồn. Thượng quái Khảm; hạ quái Càn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: dương · 4: âm · 5: dương · 6: âm.

  8. Thủy Địa Tỷ · số 8

    Vị trí 8 trong cung: Quy Hồn. Thượng quái Khảm; hạ quái Khôn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: âm · 4: âm · 5: dương · 6: âm.

Cung Tốn · Mộc · 8 quẻ

Trong hệ Bát Cung, nhóm này lấy Thuần Tốn làm quẻ đầu và quy hành Mộc. Số quẻ dưới đây theo thứ tự Văn Vương, không phải số thứ tự trong cung.

  1. Thuần Tốn · số 57

    Vị trí 1 trong cung: Bát Thuần. Thượng quái Tốn; hạ quái Tốn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: dương · 4: âm · 5: dương · 6: dương.

  2. Phong Thiên Tiểu Súc · số 9

    Vị trí 2 trong cung: Nhất Thế. Thượng quái Tốn; hạ quái Càn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: dương · 4: âm · 5: dương · 6: dương.

  3. Phong Hỏa Gia Nhân · số 37

    Vị trí 3 trong cung: Nhị Thế. Thượng quái Tốn; hạ quái Ly.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: dương · 4: âm · 5: dương · 6: dương.

  4. Phong Lôi Ích · số 42

    Vị trí 4 trong cung: Tam Thế. Thượng quái Tốn; hạ quái Chấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: âm · 4: âm · 5: dương · 6: dương.

  5. Thiên Lôi Vô Vọng · số 25

    Vị trí 5 trong cung: Tứ Thế. Thượng quái Càn; hạ quái Chấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: âm · 4: dương · 5: dương · 6: dương.

  6. Hỏa Lôi Phệ Hạp · số 21

    Vị trí 6 trong cung: Ngũ Thế. Thượng quái Ly; hạ quái Chấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: âm · 4: dương · 5: âm · 6: dương.

  7. Sơn Lôi Di · số 27

    Vị trí 7 trong cung: Du Hồn. Thượng quái Cấn; hạ quái Chấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: âm · 4: âm · 5: âm · 6: dương.

  8. Sơn Phong Cổ · số 18

    Vị trí 8 trong cung: Quy Hồn. Thượng quái Cấn; hạ quái Tốn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: dương · 4: âm · 5: âm · 6: dương.

Cung Ly · Hỏa · 8 quẻ

Trong hệ Bát Cung, nhóm này lấy Thuần Ly làm quẻ đầu và quy hành Hỏa. Số quẻ dưới đây theo thứ tự Văn Vương, không phải số thứ tự trong cung.

  1. Thuần Ly · số 30

    Vị trí 1 trong cung: Bát Thuần. Thượng quái Ly; hạ quái Ly.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: dương · 4: dương · 5: âm · 6: dương.

  2. Hỏa Sơn Lữ · số 56

    Vị trí 2 trong cung: Nhất Thế. Thượng quái Ly; hạ quái Cấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: dương · 4: dương · 5: âm · 6: dương.

  3. Hỏa Phong Đỉnh · số 50

    Vị trí 3 trong cung: Nhị Thế. Thượng quái Ly; hạ quái Tốn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: dương · 4: dương · 5: âm · 6: dương.

  4. Hỏa Thủy Vị Tế · số 64

    Vị trí 4 trong cung: Tam Thế. Thượng quái Ly; hạ quái Khảm.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: âm · 4: dương · 5: âm · 6: dương.

  5. Sơn Thủy Mông · số 4

    Vị trí 5 trong cung: Tứ Thế. Thượng quái Cấn; hạ quái Khảm.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: âm · 4: âm · 5: âm · 6: dương.

  6. Phong Thủy Hoán · số 59

    Vị trí 6 trong cung: Ngũ Thế. Thượng quái Tốn; hạ quái Khảm.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: âm · 4: âm · 5: dương · 6: dương.

  7. Thiên Thủy Tụng · số 6

    Vị trí 7 trong cung: Du Hồn. Thượng quái Càn; hạ quái Khảm.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: âm · 4: dương · 5: dương · 6: dương.

  8. Thiên Hỏa Đồng Nhân · số 13

    Vị trí 8 trong cung: Quy Hồn. Thượng quái Càn; hạ quái Ly.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: âm · 3: dương · 4: dương · 5: dương · 6: dương.

Cung Đoài · Kim · 8 quẻ

Trong hệ Bát Cung, nhóm này lấy Thuần Đoài làm quẻ đầu và quy hành Kim. Số quẻ dưới đây theo thứ tự Văn Vương, không phải số thứ tự trong cung.

  1. Thuần Đoài · số 58

    Vị trí 1 trong cung: Bát Thuần. Thượng quái Đoài; hạ quái Đoài.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: âm · 4: dương · 5: dương · 6: âm.

  2. Trạch Thủy Khốn · số 47

    Vị trí 2 trong cung: Nhất Thế. Thượng quái Đoài; hạ quái Khảm.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: dương · 3: âm · 4: dương · 5: dương · 6: âm.

  3. Trạch Địa Tụy · số 45

    Vị trí 3 trong cung: Nhị Thế. Thượng quái Đoài; hạ quái Khôn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: âm · 4: dương · 5: dương · 6: âm.

  4. Trạch Sơn Hàm · số 31

    Vị trí 4 trong cung: Tam Thế. Thượng quái Đoài; hạ quái Cấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: dương · 4: dương · 5: dương · 6: âm.

  5. Thủy Sơn Kiển · số 39

    Vị trí 5 trong cung: Tứ Thế. Thượng quái Khảm; hạ quái Cấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: dương · 4: âm · 5: dương · 6: âm.

  6. Địa Sơn Khiêm · số 15

    Vị trí 6 trong cung: Ngũ Thế. Thượng quái Khôn; hạ quái Cấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: dương · 4: âm · 5: âm · 6: âm.

  7. Lôi Sơn Tiểu Quá · số 62

    Vị trí 7 trong cung: Du Hồn. Thượng quái Chấn; hạ quái Cấn.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: âm · 2: âm · 3: dương · 4: dương · 5: âm · 6: âm.

  8. Lôi Trạch Quy Muội · số 54

    Vị trí 8 trong cung: Quy Hồn. Thượng quái Chấn; hạ quái Đoài.

    Sáu hào từ dưới lên: 1: dương · 2: dương · 3: âm · 4: dương · 5: âm · 6: âm.

Hai tên dễ nhầm: Trạch Phong Đại Quá, số 28 là Đoài trên, Tốn dưới và ở vị trí Du Hồn của cung Chấn; Trạch Thủy Khốn, số 47 là Đoài trên, Khảm dưới và thuộc cung Đoài. “Trạch Phong Khốn” không phải tên quẻ đúng trong danh sách này.

Cung của quẻ có phải là thượng quái không? Du Hồn là gì?

Không. Cung là nhóm trong hệ Bát Cung Kinh Phòng; thượng quái là ba hào phía trên của từng quẻ. Ví dụ Đại Quá có thượng quái Đoài nhưng nằm trong cung Chấn. Hành Mộc của cung Chấn là nhãn quy ước của nhóm, không có nghĩa cả hai quái tạo Đại Quá đều thuộc Mộc.

Mỗi cung bắt đầu bằng một quẻ Bát Thuần: thượng và hạ cùng một quái. Năm quẻ tiếp theo được tạo bằng cách đổi lần lượt hào 1, 2, 3, 4, 5, giữ các lần đổi trước. Từ quẻ Ngũ Thế, đổi lại hào 4 để được Du Hồn; từ Du Hồn, đổi cả ba hào dưới để được Quy Hồn. Mỗi lần nói “đổi” là chuyển âm sang dương hoặc dương sang âm.

Trong cung Càn, chuỗi ấy là Càn → Cấu → Độn → Bĩ → Quan → Bác → Tấn → Đại Hữu. Càn có sáu hào dương; Cấu chỉ hào 1 âm; Độn có hào 1–2 âm. Bác có năm hào dưới âm và hào 6 dương; đổi hào 4 trở lại dương được Tấn, rồi đổi ba hào dưới của Tấn được Đại Hữu.

“Du Hồn” và “Quy Hồn” ở đây gọi vị trí kỹ thuật trong chuỗi quẻ, không khẳng định có linh hồn rời đi hoặc quay về. Các nhãn Lục Xung/Lục Hợp cũng thuộc những phương pháp luận truyền thống; chúng không đủ để kết luận người bệnh sẽ khỏi, hôn nhân đổ vỡ hay một khoản đầu tư sinh lời.

Biểu tượng âm dương màu xanh và vàng ở giữa vòng sáng có các ký hiệu quái
Âm dương là hình tượng nền của Dịch học; từng quẻ được phân biệt bằng thứ tự sáu hào.

Đổi một hào và lấy quẻ hỗ cho kết quả khác nhau thế nào?

Quẻ biến đổi những hào được xác định là động; quẻ hỗ lấy lại các hào bên trong quẻ gốc. Hai thao tác khác nhau nên không được gọi chung là “quẻ tiếp theo”. Ví dụ dưới đây chọn trước quẻ Cấu và hào 2 để kiểm phép biến, không phải kết quả một lần gieo thực tế.

Quẻ gốc: Thiên Phong Cấu, số 44
Hào 1 âm; hào 2–6 dương. Hạ Tốn, thượng Càn.
Chọn hào 2 động → Thiên Sơn Độn, số 33
Chỉ hào 2 đổi từ dương sang âm; hào 1 vốn âm vẫn giữ. Hạ quái thành Cấn, thượng quái vẫn Càn.
Lấy quẻ hỗ của Cấu → Thuần Càn, số 1
Hạ quái mới lấy hào 2–3–4 của Cấu, thượng quái mới lấy hào 3–4–5. Cả hai bộ ba đều dương. Quẻ hỗ này được lấy từ Cấu, không từ quẻ Độn vừa biến.

Thiên Sơn Độn · số 33 · đánh số từ dưới lên

  1. Hào 1 (Sơ): Âm, nét đứt
  2. Hào 2: Âm, nét đứt
  3. Hào 3: Dương, nét liền
  4. Hào 4: Dương, nét liền
  5. Hào 5: Dương, nét liền
  6. Hào 6 (Thượng): Dương, nét liền

Thuần Càn · số 1 · đánh số từ dưới lên

  1. Hào 1 (Sơ): Dương, nét liền
  2. Hào 2: Dương, nét liền
  3. Hào 3: Dương, nét liền
  4. Hào 4: Dương, nét liền
  5. Hào 5: Dương, nét liền
  6. Hào 6 (Thượng): Dương, nét liền

Không có hào động thì phép biến trên giữ nguyên quẻ gốc. Nếu có nhiều hào động, đổi toàn bộ những hào ấy để xác định cấu trúc quẻ biến; cách chọn lời hào để luận còn tùy phương pháp, không tự lấy ví dụ một hào áp cho mọi trường hợp. Để ghi một lần gieo, xem hướng dẫn ghi hào theo thứ tự và nhật ký câu hỏi và kết quả.

Biết tên quẻ đã đủ để hiểu lời luận chưa?

Chưa. Tên và cấu trúc giúp nhận diện quẻ; muốn đọc nghĩa cần phân biệt quái từ nói về quẻ và hào từ nói về vị trí hào. Sau đó mới xem cách diễn giải của bản dịch và phương pháp đang dùng. Những lớp này không nên gộp thành một nhãn “tốt/xấu” áp cho mọi việc.

Ví dụ Càn thường được đọc qua hình tượng trời và sự mạnh mẽ, nhưng lời ở Sơ Cửu khác lời ở Thượng Cửu: vị trí và hoàn cảnh trong bản văn có vai trò riêng. Một tên quẻ không đưa ra sẵn cùng một lời khuyên cho việc học, hợp đồng và quan hệ. Có thể dùng lời cổ để đặt câu hỏi về cách hành động, nhưng không coi đó là bằng chứng rằng một sự kiện sẽ xảy ra.

Khi tra, ghi lại tên quẻ, sáu hào, hào động nếu có, nguồn bản dịch và điều bạn đang hỏi. Nếu chỉ có một hình quẻ không ghi chiều hoặc hào động, phần dữ liệu ấy chưa đủ để tự dựng một kết luận cá nhân. Bài Kinh Dịch là gì bổ sung bối cảnh cho người mới đọc; danh sách trên ưu tiên nhận diện đủ 64 cấu trúc.

Sách mở, bút lông, nghiên mực, cuộn thẻ và các đồng tiền trên bàn gỗ
Đọc quái từ và hào từ trong bản văn bạn đang dùng, rồi ghi riêng cách hiểu của mình.

Giải Mã Tử Vi biên tập · Cập nhật 03/10/2026. Tên, số và thượng/hạ quái được đối chiếu bản văn Kinh thị Dịch truyện; ví dụ sáu hào được kiểm lại bằng phép đổi âm/dương. Cách phiên âm có thể khác giữa các bản dịch. Danh sách là bảng tra, không phải bộ luận giải cá nhân hoặc bằng chứng về khả năng dự báo.

Cập nhật: