Hướng dẫn xem tuổi làm ăn: phạm vi danh sách và năm dòng điểm
Mở công cụ xem tuổi làm ăn, chọn năm sinh âm lịch của bạn và Nam hoặc Nữ, rồi bấm Xem kết quả. Trang trả về một danh sách tuổi gợi ý; bạn chưa nhập năm sinh hay giới tính của một đối tác cụ thể. Vì vậy, hãy dùng bài này để đọc đúng danh sách trước khi đối chiếu với người mình đang cân nhắc.
Chọn năm âm của ai và khi nào cần bấm lại?
- Chọn năm sinh âm lịch của người đang tra. Ô có sẵn năm 1996 là dữ liệu mẫu. Nếu sinh đầu năm dương lịch, kiểm ngày sinh tại đổi ngày âm dương trước; công cụ này không nhận ngày, tháng để tự đổi năm quanh Tết.
- Chọn giới tính của chính người đó. Nam và Nữ là hai nhánh tính cung phi. Việc đổi lựa chọn này chưa bổ sung thông tin của người cộng tác.
- Bấm Xem kết quả sau mỗi lần sửa. Khi sửa ô, bảng cũ có thể còn hiện. Chỉ đọc tiếp khi hàng “Năm sinh âm lịch” trong “Thông tin gia chủ” đã khớp năm vừa chọn.
Trước khi xem điểm, kiểm đủ năm, Can Chi, mệnh ngũ hành và cung mệnh ở khối thông tin gia chủ. Chẳng hạn, đổi năm âm đã xác định từ 1996 sang 2001 phải khiến hàng năm sinh đổi sang 2001 sau lượt tra mới. Nếu bảng vẫn ghi 1996, đó chưa phải kết quả của lựa chọn mới.
Khi vừa mở trang, công cụ tự tra dữ liệu mẫu 1996, Nam. Tải lại trang cũng trở về mẫu này, không tiếp tục lượt tra trước. Nếu bấm mà kết quả biến mất, bạn có thể thử lại với cùng hai ô; sự vắng mặt của bảng không phải một kết luận “không hợp tuổi”.

Danh sách không có người muốn tìm có nghĩa gì?
Chưa thể kết luận người đó không hợp. Danh sách hiện tại chỉ giữ các năm đạt từ 5 điểm, xếp điểm cao trước và lấy tối đa 20 dòng. Một năm không xuất hiện có thể do nằm ngoài khoảng tìm, trùng năm sinh của người tra, dưới ngưỡng lọc hoặc nằm sau 20 dòng đầu.
- Khoảng năm được tìm
- Ở năm 2026, phép tìm xét các năm sinh 1961–2006, tương ứng hiệu số năm 65–20. Sang năm khác, hai đầu khoảng cũng dịch theo năm hiện tại. Đây là phạm vi tìm của công cụ; không phải phép kiểm tra ngày sinh đầy đủ hay điều kiện đủ để hợp tác.
- Năm trùng với người tra
- Nếu cùng năm sinh với gia chủ, năm ấy bị bỏ khỏi danh sách ngay trước khi chấm. Người cùng tuổi vắng mặt vì quy tắc này không đồng nghĩa được chấm thấp.
Mỗi dòng có Can Chi kèm một năm cụ thể, ví dụ “Quý Mão - 1963”. Ghi cả năm khi đối chiếu; tên Can Chi lặp theo chu kỳ, còn cung phi có thể khác giữa các năm cùng tên. Hai dòng bằng điểm cũng chưa tạo thành thứ tự ưu tiên đáng tin cậy giữa hai người thật.

Đối tác nữ có được tính riêng trong danh sách này không?
Chưa. Phép tìm hiện tại dùng nhánh cung phi Nam cho toàn bộ các năm đối tác. Ô Nam/Nữ trên form chỉ đổi nhánh của gia chủ. Do đó, hai dòng liên quan đến cung phi không phải phép đối chiếu đầy đủ với một cộng sự nữ.
Nếu đã có một người cụ thể, ghi riêng năm âm đã xác định và giới tính của cả hai; không đổi giới tính của mình để giả làm dữ liệu đối tác. Cũng không đảo hai người rồi lấy trung bình điểm: cách chấm có phân biệt chiều “đối tác sinh cho gia chủ” và “gia chủ sinh cho đối tác”, trong khi nhánh của đối tác vẫn bị mặc định.

Tổng điểm được ghép từ năm dòng nào?
Tổng điểm trên trang được ghép từ ngũ hành bản mệnh, Thiên can, Địa chi, quan hệ hai cung phi và ngũ hành cung phi. Hai dòng ngũ hành khác đối tượng, nên cùng có mặt trong bảng mà không phải một dòng bị lặp.
| Dòng trên kết quả | Cần đối chiếu gì? |
|---|---|
| Ngũ hành bản mệnh | Mệnh nạp âm của hai năm. Phép chấm hiện tại cho 20 điểm khi đối tác sinh cho gia chủ, 15 khi gia chủ sinh cho đối tác, 10 khi cùng hành, 5 hoặc 0 ở hai chiều khắc. |
| Thiên can | Can của hai năm. Điểm thành phần là 10 khi tương hợp; nhánh hình phá cho 0 hoặc 2 theo chiều; bình hòa cho 5. |
| Địa chi | Chi của hai năm. Tam Hợp hoặc Lục Hợp được 15; Lục Xung 0; Lục Hại 2; cùng Chi 8; các trường hợp bình hòa khác 10. |
| Thiên mệnh cung phi | Tên quan hệ giữa hai cung, như Sinh Khí hoặc Phục Vị. Điểm được lấy từ bảng quan hệ cung của công cụ, không phải số điểm đánh giá năng lực một người. |
| Ngũ hành cung phi | Hành của cung gia chủ và cung đối tác. Dòng này dùng thang sinh, khắc như dòng ngũ hành bản mệnh, nhưng hai hành đang so là hành của cung. |
Công cụ cộng năm điểm thành phần, chia cho 75 rồi nhân 10, giới hạn không quá 10 và làm tròn một chữ số thập phân. Điểm 8,7 không có nghĩa là 87% khả năng làm ăn thành công. Đây là cách quy đổi riêng của phép tra dân gian trên trang, chưa đo năng lực, chữ tín hay kết quả kinh doanh.
Với dữ liệu mẫu năm âm 1996 và năm tra 2026, nhánh Nam đang đưa Quý Mão 1963 lên đầu với 8,7 điểm; chuyển gia chủ sang Nữ rồi tra lại đưa Ất Sửu 1985 lên đầu với 8,5 điểm. Ví dụ cho thấy lựa chọn giới tính ảnh hưởng danh sách; không xác nhận người sinh hai năm ấy sẽ phù hợp với một công việc cụ thể.
Các nhãn “Tuyệt Mệnh”, “Ngũ Quỷ”, “Lục Hại” hoặc câu luận về tài lộc thuộc cách gọi của bảng dân gian. Không dùng chúng để dự báo tai nạn, gán ý định hãm hại hay loại một cộng sự. Muốn bàn chuyện làm việc cùng nhau, hãy trao đổi trực tiếp về công việc đã làm và việc mỗi người có thể nhận; bảng tuổi không trả lời thay cuộc trao đổi ấy.

Cập nhật:






