Vòng Lộc Tồn: tra điểm khởi và đối chiếu 12 sao thuận nghịch

Vòng Lộc Tồn thường chỉ vòng Bác Sĩ: đặt Bác Sĩ cùng cung Lộc Tồn, rồi an tiếp mười một sao theo chiều âm dương nam nữ. Để kiểm vị trí, tách ba việc: lấy can năm đang dùng, tìm cung khởi và đi đúng thứ tự. Phép an này không tự cho biết thu nhập, tài sản hay biến cố của một người.
Danh sách mười hai sao bắt đầu ở Bác Sĩ và kết thúc ở Quan Phủ. Nếu đếm thêm tên Lộc Tồn đang đồng cung Bác Sĩ, có mười ba tên trên mười hai cung. Kình Dương, Đà La có phép an liên quan vị trí Lộc Tồn nhưng không thay hai mắt xích trong danh sách ấy.

Lộc Tồn và Bác Sĩ bắt đầu ở cung nào?
Lấy thiên can của năm sinh đã được xác định trên lá số để tra cung Lộc Tồn; Bác Sĩ ở cùng cung ấy. Không lấy con giáp năm sinh, ngũ hành nạp âm hoặc vị trí cung Mệnh để thay can trong bảng này.
| Can năm sinh | Cung khởi |
|---|---|
| Giáp | Dần |
| Ất | Mão |
| Bính, Mậu | Tỵ |
| Đinh, Kỷ | Ngọ |
| Canh | Thân |
| Tân | Dậu |
| Nhâm | Hợi |
| Quý | Tý |
Phần Ca quyết an sao Lộc Tồn, trang 142 của Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Quách Ngọc Bội lược dịch, ghi quy tắc theo can này. Bài dùng tài liệu để đối chiếu phép an trong hệ thống truyền thống, không lấy lời đoán phú quý của sách làm kết quả đã được chứng minh.
Ví dụ, điều kiện đã là can Giáp thì điểm khởi là Dần, không phải Tý chỉ vì tên năm là Giáp Tý. Nếu sinh gần Tết, trước hết kiểm ngày sinh, loại lịch và can năm mà phần mềm đã ghi. Bảng ở đây không tự đổi năm dương thành năm âm. Có thể mở công cụ lập lá số để kiểm dữ liệu được nhập, không cần đổi ngày sinh cho khớp một lời luận.
Đi thuận hay nghịch, và “đi một cung” tính theo đường nào?
Theo quy tắc đang đối chiếu, Dương Nam và Âm Nữ an thuận; Âm Nam và Dương Nữ an nghịch. Tính âm dương lấy từ can năm: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là dương; Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là âm. Trường nam/nữ là đầu vào của phép an này, không phải căn cứ kết luận tính cách hoặc khả năng thành công.
Chiều thuận đi theo chuỗi địa chi Tý → Sửu → Dần → Mão → Thìn → Tỵ → Ngọ → Mùi → Thân → Dậu → Tuất → Hợi → Tý. Chiều nghịch đi ngược chuỗi đó. Dùng tên địa chi để theo dõi; không chỉ nhìn mũi tên hoặc nói trái/phải khi hai bàn số được trình bày khác nhau.
Tại cung khởi đặt Bác Sĩ, sau đó mỗi cung tiếp nhận một tên: Lực Sĩ → Thanh Long → Tiểu Hao → Tướng Quân → Tấu Thư → Phi Liêm → Hỷ Thần → Bệnh Phù → Đại Hao → Phục Binh → Quan Phủ. Chuyển một cung trước khi đặt Lực Sĩ; không đặt Lực Sĩ cùng điểm khởi rồi đẩy các sao sau lệch đi.
Mục an vòng và chú giải ở trang 144 của bản dịch vừa dẫn có ghi chiều này và các dị danh Phi/Phỉ Liêm, Thiên Hao/Đại Hao, Cung Phủ/Quan Phủ. Khi so nguồn, ghi tên theo bản đang dùng thay vì mặc định một cách viết khác là một vị trí mới.
Cùng can Giáp, đổi trường nam/nữ thì toàn vòng thay đổi ra sao?
Điểm Lộc Tồn–Bác Sĩ vẫn ở Dần vì can không đổi; chiều an đổi từ thuận sang nghịch. Bảng dưới là phép đối chiếu do Giải Mã Tử Vi tính theo quy tắc trên, không phải hai lá số đầy đủ của người thật và chưa gán Dần thành cung Mệnh, Tài Bạch hay một cung chức năng nào.
| Tên sao | Giáp nam (thuận) | Giáp nữ (nghịch) |
|---|---|---|
| Bác Sĩ (cùng Lộc Tồn) | Dần | Dần |
| Lực Sĩ | Mão | Sửu |
| Thanh Long | Thìn | Tý |
| Tiểu Hao | Tỵ | Hợi |
| Tướng Quân | Ngọ | Tuất |
| Tấu Thư | Mùi | Dậu |
| Phi Liêm | Thân | Thân |
| Hỷ Thần | Dậu | Mùi |
| Bệnh Phù | Tuất | Ngọ |
| Đại Hao | Hợi | Tỵ |
| Phục Binh | Tý | Thìn |
| Quan Phủ | Sửu | Mão |
Có thể tự kiểm ở các điểm dễ thấy: Lực Sĩ cách Dần một cung nên ở Mão khi thuận, Sửu khi nghịch; Phi Liêm cách điểm khởi sáu cung nên cùng ở Thân trong cả hai cột. Quan Phủ là tên cuối trước khi vòng trở lại Dần. Bảng giúp kiểm vị trí, không xếp một chiều là có số tốt hơn.
Hai bản lá số khác vòng: nên kiểm sự khác biệt nào trước?
So can năm, trường nam/nữ, vị trí Lộc Tồn và lớp gốc/lưu đang bật trước khi so lời giải. Nếu các đầu vào hoặc lớp khác nhau, chưa thể xem hai bảng là cùng một phép an cho kết quả mâu thuẫn.
- Điểm Lộc Tồn khác nhau
- Kiểm can đang lấy từ năm sinh hay năm xét, ngày đã đổi lịch và cách phần mềm xác định năm. Can khác có thể cho cung khởi khác; tên con giáp giống nhau chưa đủ.
- Lộc Tồn giống, Lực Sĩ đi về hai phía
- Kiểm chiều thuận/nghịch và trường nam/nữ đã chọn. Theo bảng ví dụ, Giáp nam và Giáp nữ cùng Dần nhưng Lực Sĩ khác cung.
- Tên sao gần giống nhưng bạn không biết có cùng vòng
- Xem chú giải và nguồn an. Trong quy ước website, Quan Phủ ở vòng Bác Sĩ khác Quan Phù ở vòng Thái Tuế; Bệnh Phù cũng không phải tên Bệnh trong vòng Tràng Sinh. Khi đọc dị bản, cần kiểm phép an chứ không chỉ dấu chữ.
- Đang nhìn Lộc Tồn gốc và Lưu Lộc Tồn
- Ghi rõ can năm sinh và can của năm đang xét cho từng lớp. Việc một nhãn Lộc xuất hiện thêm không có nghĩa thu nhập tăng gấp đôi. Tương tự, Hóa Lộc trong Tứ Hóa là nhãn Hóa gắn với sao theo bảng riêng, không phải đổi tên Lộc Tồn.
Khi trao đổi với người lập lá số, có thể ghi: “Bản A dùng can…, trường…, lớp…, Lộc Tồn ở…, Lực Sĩ ở…; bản B khác ở…”. Cách ghi ấy chỉ rõ phần cần giải thích, thay vì chọn một bản do lời luận nghe thuận tai hơn. Không cần gửi thông tin sinh của người khác khi họ chưa đồng ý.

Đọc tên Đại Hao, Bệnh Phù, Phục Binh đến đâu thì phải dừng?
Dừng trước khi biến tên sao thành sự kiện đã biết. Trong lời luận cổ có các liên hệ về hao tán, bệnh tật hay tranh tụng, nhưng vị trí của một sao không phải hóa đơn, chẩn đoán hoặc bằng chứng ai đã làm hại mình. An đúng vòng chỉ xác nhận phép đặt tên theo quy tắc, không xác nhận những lời đoán ấy đúng với người đang xem.
- Tiểu Hao, Đại Hao: không cho biết khoản chi thực tế, khả năng trả nợ hay lợi nhuận. Muốn biết tiền đi đâu phải xem số liệu và quyết định đang có.
- Bệnh Phù, Lực Sĩ: không dùng làm kết quả kiểm tra sức khỏe, sức bền hoặc nghề nghiệp của một người. Chữ “Bác Sĩ” trong danh sách cũng không xác nhận người đó làm nghề y.
- Phục Binh, Quan Phủ: không dùng để buộc tội người quen, kết luận bị phản bội hoặc đoán chắc có vụ kiện. Nếu có vấn đề thật, làm rõ bằng sự việc và hồ sơ liên quan.
Điều có thể làm ngay với bài này là đối chiếu cung khởi, chiều và bảng sao của lá số đang cầm. Nếu muốn ghi một nhận xét biểu tượng, ghi riêng đó là cách diễn giải đang tham khảo; đừng thay dữ kiện để làm nó khớp. Cùng tên Lộc ở hai hệ thống cũng cần phân biệt sao gốc, nhãn Hóa và lớp thời gian trước khi đọc tiếp.
Giải Mã Tử Vi biên tập ngày 19/10/2026. Bảng can đối chiếu trang 142, danh sách/chiều và dị danh đối chiếu trang 144–145 của bản dịch đã dẫn; ví dụ hai chiều do website tính và kiểm với quy tắc an sao trong mã nguồn. Bài hướng dẫn kiểm phép an, không cung cấp bằng chứng về hiệu lực dự báo hay kết luận tài chính, sức khỏe, pháp lý cho một cá nhân.
Cập nhật:






